TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 04/2013/QĐ-UBND VỀ QUY ĐỊNH DẠY THÊM, HỌC THÊM TẠI TỈNH AN GIANG
Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành ngày 21 tháng 02 năm 2013 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2013. Văn bản này thay thế cho Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. Quyết định ban hành kèm theo Quy định chi tiết về việc quản lý, tổ chức dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường trên địa bàn tỉnh An Giang, nhằm đưa hoạt động này vào nề nếp, bảo đảm chất lượng giáo dục và quyền lợi của người học.
- Quy định về tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường
Hoạt động dạy thêm, học thêm trong khuôn viên các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về hồ sơ pháp lý, thời gian và quy mô tổ chức:
- Hồ sơ đề nghị cấp phép: Nhà trường phải lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền, bao gồm: Tờ trình xin cấp phép; Danh sách trích ngang giáo viên đăng ký dạy thêm có xác nhận của Hiệu trưởng; Bản kế hoạch tổ chức hoạt động (nêu rõ đối tượng, nội dung, địa điểm, cơ sở vật chất, mức thu và phương án chi, phương án tổ chức); Chương trình/nội dung giảng dạy chi tiết; Danh sách học sinh đăng ký tham gia.
- Thời gian và thời lượng hoạt động: Tuyệt đối không tổ chức dạy thêm, học thêm vào ngày Chủ nhật và các ngày lễ theo quy định của pháp luật. Khung giờ cho phép hoạt động được chia làm 3 ca: Sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00; Chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00; Tối từ 18 giờ 00 đến 20 giờ 00. Thời lượng học tập đối với mỗi môn học không được vượt quá 03 buổi/tuần và mỗi buổi học không kéo dài quá 90 phút.
- Quy định về quản lý cơ sở vật chất và sĩ số: Nghiêm cấm các trường học cho tổ chức, cá nhân bên ngoài thuê hoặc mượn cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường để mở lớp dạy thêm, học thêm. Sĩ số học sinh trong mỗi lớp học thêm không được vượt quá giới hạn tối đa quy định tại Điều lệ trường học hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với từng cấp học.
- Quy định về tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
Đối với các tổ chức, cá nhân đứng ra thành lập các cơ sở dạy thêm độc lập bên ngoài nhà trường, quy định đặt ra các yêu cầu chặt chẽ về thủ tục hành chính và nghĩa vụ công khai thông tin:
- Hồ sơ xin cấp phép: Bao gồm đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động; danh sách trích ngang người tổ chức và người dạy; đơn xin dạy thêm có dán ảnh và xác nhận của cơ quan quản lý hoặc UBND cấp xã; bản sao hợp lệ bằng cấp chuyên môn và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm; giấy khám sức khỏe hợp lệ của bệnh viện cấp huyện trở lên; bản kế hoạch hoạt động chi tiết; nội dung giảng dạy và danh sách học sinh.
- Thời gian và quy mô lớp học: Áp dụng khung thời gian, thời lượng tối đa (không quá 3 buổi/môn/tuần, tối đa 90 phút/buổi, không dạy Chủ nhật/ngày lễ) và giới hạn sĩ số lớp học tương tự như quy định đối với dạy thêm trong nhà trường.
- Nghĩa vụ thông báo và công khai: Sau khi được cấp phép, tổ chức, cá nhân phải thông báo bằng văn bản với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt địa điểm dạy học. Đồng thời, phải niêm yết công khai tại địa điểm dạy thêm các tài liệu bao gồm: Giấy phép hoạt động; Danh sách giáo viên giảng dạy; Thời khóa biểu cụ thể; Mức thu học phí đã thỏa thuận.
- Cơ chế quản lý tài chính, thu và chi tiền học thêm
Chính sách tài chính đối với hoạt động dạy thêm, học thêm được phân định rõ ràng giữa hai hình thức trong và ngoài nhà trường nhằm bảo đảm tính minh bạch và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế:
- Đối với dạy thêm trong nhà trường: Hiệu trưởng có trách nhiệm xây dựng phương án thu, chi học phí trên cơ sở thảo luận, thống nhất và lập biên bản thỏa thuận với cha mẹ học sinh. Nhà trường phải mở sổ sách kế toán theo dõi, thực hiện thanh quyết toán theo quy định tài chính. Tuyệt đối không cho phép giáo viên trực tiếp thu tiền từ học sinh. Tỷ lệ phân bổ nguồn thu được quy định cứng như sau: 80% dùng để chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp giảng dạy; 10% chi cho công tác sửa chữa, mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ dạy thêm; 10% còn lại chi cho tiền điện, nước, văn phòng phẩm, công tác quản lý, bảo vệ và bộ phận gián tiếp phục vụ. Cơ sở phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế trước khi thực hiện phân bổ chi tiêu.
- Đối với dạy thêm ngoài nhà trường: Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận trực tiếp giữa cha mẹ học sinh và tổ chức, cá nhân tổ chức dạy học. Mức chi thù lao cho người dạy được xác định thông qua hợp đồng lao động ký kết giữa hai bên. Cơ sở phải thiết lập bộ phận tài chính để mở sổ sách theo dõi thu chi và có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đầy đủ cho nhà nước theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.
- Tiêu chuẩn đối với người dạy và cơ sở vật chất
Để bảo đảm chất lượng giáo dục và an toàn cho học sinh, quy định đặt ra các tiêu chuẩn cụ thể về nhân sự và hạ tầng kỹ thuật:
- Yêu cầu đối với người dạy thêm: Phải đạt chuẩn trình độ đào tạo đối với môn học giảng dạy theo quy định của Luật Giáo dục; có đủ sức khỏe công tác; có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành nhiệm vụ tại đơn vị công tác chính và không trong thời gian bị kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành các hình phạt pháp luật. Giáo viên đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước muốn dạy ngoài nhà trường phải được Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp đồng ý bằng văn bản. Người dạy tự do phải được UBND cấp xã xác nhận về nhân thân và đạo đức.
- Yêu cầu về cơ sở vật chất: Địa điểm dạy học phải bảo đảm an toàn, cách xa nguồn độc hại, khói bụi, tiếng ồn, các trục lộ giao thông lớn hoặc sông suối nguy hiểm. Phòng học phải đạt diện tích bình quân tối thiểu 1,10m2/học sinh, bảo đảm thông thoáng và đủ ánh sáng. Bàn ghế phải đúng quy cách theo tiêu chuẩn tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT. Bảng học phải có tính năng chống lóa, kích thước và màu sắc đạt chuẩn vệ sinh trường học. Cơ sở phải trang bị công trình vệ sinh và hệ thống phòng cháy chữa cháy hợp quy chuẩn.
- Thẩm quyền, trình tự cấp và gia hạn giấy phép
Quy trình cấp phép được phân cấp rõ ràng nhằm tối ưu hóa công tác quản lý hành chính tại địa phương:
- Phân cấp thẩm quyền: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo được ủy quyền cấp và gia hạn giấy phép đối với các lớp dạy thêm có nội dung thuộc chương trình Trung học phổ thông (THPT) hoặc các lớp có nhiều chương trình mà chương trình cao nhất là THPT. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện (được Chủ tịch UBND cấp huyện ủy quyền) có thẩm quyền cấp và gia hạn giấy phép đối với các lớp thuộc chương trình Tiểu học, Trung học cơ sở (THCS) hoặc lớp có cấp học cao nhất là THCS.
- Thời hạn giải quyết thủ tục: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế điều kiện cơ sở vật chất và ra quyết định cấp phép hoặc trả lời từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Thời hạn và gia hạn giấy phép: Giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm có hiệu lực tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày ký. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục hoạt động phải nộp hồ sơ xin gia hạn trước khi giấy phép hết hạn ít nhất 01 tháng. Cơ quan quản lý có quyền đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép nếu phát hiện cơ sở vi phạm quy định hoặc tự ý hoạt động khi giấy phép đã hết hạn mà chưa được gia hạn.
- Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước
Quy định thiết lập cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý giáo dục và chính quyền các cấp trên địa bàn tỉnh An Giang:
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy thêm, học thêm; ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn; thực hiện cấp, thu hồi giấy phép theo thẩm quyền; chủ trì hoặc phối hợp thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; tổng hợp báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Quản lý trực tiếp hoạt động trên địa bàn hành chính; chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thanh tra, kiểm tra; chỉ đạo UBND cấp xã thực hiện công tác xác nhận hồ sơ cho các đối tượng đủ điều kiện.
- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tham mưu cho UBND cấp huyện quản lý nhà nước; phổ biến văn bản pháp luật đến các cơ sở giáo dục; thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các lớp học thêm trên địa bàn và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận về phẩm chất đạo đức, nghĩa vụ công dân và điều kiện an ninh trật tự đối với các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép dạy thêm trên địa bàn quản lý.
- Hiệu trưởng và Thủ trưởng cơ sở giáo dục: Chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng, cơ sở vật chất, quản lý tài chính đối với hoạt động dạy thêm trong nhà trường; tăng cường chất lượng dạy học chính khóa để giảm thiểu nhu cầu học thêm tràn lan; quản lý chặt chẽ việc đánh giá học sinh; liên đới chịu trách nhiệm nếu để xảy ra sai phạm, tiêu cực trong đơn vị do mình quản lý.
- Tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường: Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định pháp luật; bảo đảm quyền lợi người học; lưu trữ đầy đủ hồ sơ dạy thêm (giấy phép, danh sách học sinh, giáo viên, thời khóa biểu, chứng từ tài chính) để xuất trình khi có thanh tra; thông báo công khai trước ít nhất 30 ngày và hoàn trả học phí tương ứng nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động.
- Công tác thanh tra, kiểm tra và chế tài xử lý vi phạm
Cơ chế giám sát và chế tài xử lý được quy định nghiêm khắc nhằm răn đe các hành vi trục lợi hoặc vi phạm quy chế giáo dục:
- Chế độ thanh tra, kiểm tra: Hiệu trưởng các trường phải tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm trong đơn vị mình ít nhất 01 lần đối với mỗi khóa học, mỗi lớp học. Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch thanh tra định kỳ và đột xuất. UBND cấp huyện chỉ đạo các ngành chức năng lập kế hoạch kiểm tra liên ngành hàng năm.
- Hình thức xử lý vi phạm: Các cơ sở giáo dục, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng của hành vi. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước vi phạm sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật nghiêm khắc theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.
- Danh mục các biểu mẫu hành chính ban hành kèm theo quyết định
Để thống nhất quy trình thực hiện các thủ tục hành chính, Quyết định ban hành kèm theo 9 mẫu văn bản chuẩn hóa:
- Mẫu số 1: Danh mục hồ sơ xin cấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
- Mẫu số 2: Đơn xin đăng ký dạy thêm dành cho cán bộ, giáo viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục công lập hoặc ngoài công lập.
- Mẫu số 3: Đơn xin đăng ký dạy thêm dành cho giáo viên tự do (không hưởng lương từ ngân sách nhà nước).
- Mẫu số 4: Đơn xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm (dành cho người đứng đầu cơ sở).
- Mẫu số 5: Danh sách trích ngang người tổ chức và người đăng ký tham gia giảng dạy tại cơ sở.
- Mẫu số 6: Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm của cơ sở.
- Mẫu số 7: Khung phân phối chương trình và nội dung giảng dạy chi tiết theo từng môn học, lớp học.
- Mẫu số 8: Danh sách học sinh đăng ký tham gia lớp học thêm.
- Mẫu số 9: Đơn xin gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm khi sắp hết thời hạn 24 tháng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2013/QĐ-UBND | An Giang, ngày 21 tháng 02 năm 2013 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc Hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm, học thêm;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang tại Tờ trình số 07/TTr-SGDĐT ngày 16 tháng 01 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này:
1. Quy định về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Các mẫu văn bản để thực hiện thủ tục hành chính:
a) Mẫu số 1: Hồ sơ xin cấp phép hoạt động dạy thêm, học thêm.
b) Mẫu số 2: Đơn xin đăng ký dạy thêm (dành cho cán bộ, giáo viên đang công tác tại các cơ sở giáo dục).
c) Mẫu số 3: Đơn xin đăng ký dạy thêm (dành cho giáo viên không hưởng lương nhà nước).
d) Mẫu số 4: Đơn xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
đ) Mẫu số 5: Danh sách trích ngang người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm.
e) Mẫu số 6: Kế hoạch tổ chức dạy thêm, học thêm.
g) Mẫu số 7: Nội dung giảng dạy.
h) Mẫu số 8: Danh sách học sinh học thêm.
i) Mẫu số 9: Đơn xin gia hạn tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
VỀ VIỆC DẠY THÊM, HỌC THÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Văn bản này quy định về dạy thêm, học thêm có thu tiền, bao gồm: điều kiện, hồ sơ, trình tự, đăng ký tổ chức dạy thêm, học thêm; hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; trách nhiệm quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
b) Hoạt động tổ chức bồi dưỡng học sinh yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; các hoạt động bồi dưỡng năng khiếu, nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp thuộc trách nhiệm của nhà trường, không thu tiền của học sinh thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này.
2. Đối tượng áp dụng:
Văn bản này áp dụng đối với người dạy thêm, người học thêm và các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc có liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm.
Điều 2. Hình thức dạy thêm, học thêm
Dạy thêm, học thêm theo quy định này là hoạt động dạy học phụ thêm có thu tiền của người học, có nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông nhưng ngoài kế hoạch giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Việc dạy thêm, học thêm gồm 2 hình thức:
1. Dạy thêm, học thêm trong nhà trường: là dạy thêm, học thêm do cơ sở giáo dục công lập bao gồm cơ sở giáo dục phổ thông; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học (sau đây gọi chung là nhà trường) tổ chức.
2. Dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường: là dạy thêm, học thêm không do các cơ sở giáo dục quy định tại Khoản 1 của Điều này tổ chức.
Điều 3. Các trường hợp không được dạy thêm
1. Đối với nhà trường phổ thông (bao gồm Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông):
a) Không dạy thêm đối với học sinh đã được nhà trường tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.
b) Không dạy thêm đối với học sinh tiểu học. Trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kỹ năng sống.
2. Đối với cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trường dạy nghề: không tổ chức dạy thêm, học thêm các nội dung theo chương trình giáo dục phổ thông.
4. Chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm.
Điều 4. Nguyên tắc của việc dạy thêm, học thêm
1. Hoạt động dạy thêm, học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách của học sinh; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và không gây nên tình trạng vượt quá sức tiếp thu của người học.
2. Không cắt giảm nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa để đưa vào giờ dạy thêm; không dạy thêm trước những nội dung trong chương trình giáo dục phổ thông chính khóa.
3. Đối tượng học thêm là học sinh có nhu cầu học thêm, tự nguyện học thêm và được gia đình đồng ý; không được dùng bất cứ hình thức nào để ép buộc gia đình học sinh và học sinh học thêm.
4. Không tổ chức lớp dạy thêm, học thêm theo các lớp học chính khóa; khi xếp học sinh vào các lớp dạy thêm, học thêm phải căn cứ vào học lực của học sinh.
5. Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm phải chịu trách nhiệm về các nội dung đăng ký và xin phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
6. Thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường và giữ gìn trật tự, an ninh, đảm bảo vệ sinh môi trường nơi tổ chức dạy thêm, học thêm.
Điều 5. Cấp phép tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường
1. Đơn vị trường học (có tổ chức dạy thêm, học thêm) nộp 01 bộ hồ sơ xin cấp phép tổ chức dạy thêm, học thêm:
a) Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
b) Danh sách trích ngang giáo viên đăng ký dạy thêm có ký duyệt của Hiệu trưởng đảm bảo các yêu cầu tại Điều 8 Quy định này (mẫu số 5);
c) Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm (mẫu số 6).
d) Nội dung giảng dạy (mẫu số 7)
đ) Danh sách học sinh học thêm (mẫu số 8)
2. Thời gian dạy thêm, học thêm và những quy định khác:
a) Thời gian và thời lượng tổ chức dạy thêm, học thêm:
- Không tổ chức dạy thêm, học thêm vào chủ nhật và các ngày lễ.
- Thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm:
Sáng: từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00;
Chiều: từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00;
Tối: từ 18 giờ 00 đến 20 giờ 00;
- Thời lượng dạy thêm, học thêm mỗi môn học/tuần không quá 03 buổi, mỗi buổi không quá 90 phút.
b) Không cho tổ chức, cá nhân thuê, mượn cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường để mở lớp dạy thêm, học thêm.
c) Số học sinh của mỗi nhóm (lớp) học thêm không vượt quá tổng số học sinh trên một lớp theo quy định của Điều lệ trường học hiện hành.
Điều 6. Cấp phép tổ chức dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ xin cấp phép tổ chức dạy thêm, học thêm:
a) Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm (mẫu số 4);
b) Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm (mẫu số 5);
c) Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm và có xác nhận theo quy định tại Khoản 5, Điều 8 Quy định này (mẫu số 2 hoặc mẫu số 3);
d) Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;
đ) Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;
e) Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy thêm, địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm, mức thu tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm;
g) Nội dung giảng dạy (mẫu số 7)
h) Danh sách học sinh học thêm (mẫu số 8)
2. Thời gian dạy thêm, học thêm và những quy định khác:
a) Thời gian và thời lượng tổ chức dạy thêm, học thêm:
- Không tổ chức dạy thêm, học thêm vào chủ nhật và các ngày lễ.
- Thời gian tổ chức dạy thêm, học thêm:
Sáng: từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 00;
Chiều: từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00;
Tối: từ 18 giờ 00 đến 20 giờ 00;
- Thời lượng dạy thêm, học thêm mỗi môn học/tuần không quá 03 buổi, mỗi buổi không quá 90 phút.
b) Số học sinh của mỗi nhóm (lớp) học thêm không vượt quá tổng số học sinh trên một lớp theo quy định của Điều lệ trường học hiện hành.
3. Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm thực hiện:
a) Thông báo với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung cấp xã) nơi đặt điểm dạy thêm, học thêm.
b) Công khai tại địa điểm tổ chức dạy thêm trước và trong khi thực hiện dạy thêm:
- Giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;
- Danh sách người dạy thêm;
- Thời khóa biểu dạy thêm, học thêm;
- Mức thu tiền học thêm.
Điều 7. Thu, chi và quản lý tiền dạy thêm, học thêm
1. Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:
a) Hiệu trưởng nhà trường lập kế hoạch, phương án thu, chi học phí; tổ chức thảo luận và thống nhất ý kiến với cha mẹ học sinh, lập biên bản phiên họp thỏa thuận giữa hai bên.
b) Mở sổ sách theo dõi, thanh quyết toán thu, chi tiền học phí theo đúng quy định tài chính hiện hành, không để giáo viên dạy thêm trực tiếp thu tiền học thêm của học sinh.
- 80% chi trả thù lao cho giáo viên trực tiếp dạy thêm;
- 10% chi sửa chữa, mua sắm tài sản phục vụ dạy thêm;
- 10% chi điện, nước, văn phòng phẩm, công tác quản lý, quản sinh, bộ phận thu tiền, bảo vệ phục vụ cho công tác dạy thêm, học thêm của nhà trường.
d) Cơ sở tổ chức dạy thêm phải chấp hành các khoản thuế theo quy định trước khi thực hiện các nội dung chi quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều này.
2. Đối với hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:
a) Mức thu tiền học thêm do thỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.
b) Mức chi tiền học thêm do thỏa thuận bằng bản hợp đồng ký kết giữa người tham gia dạy thêm với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm.
c) Bộ phận công tác tài chính giúp việc mở sổ sách theo dõi, thanh quyết toán thu, chi tiền học phí theo đúng quy định tài chính hiện hành.
d) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Yêu cầu đối với người tham gia dạy thêm
1. Giáo viên tham gia giảng dạy các lớp dạy thêm phải đạt chuẩn đào tạo đối với môn đang dạy theo quy định của Luật Giáo dục.
2. Có đầy đủ sức khoẻ.
3. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan đang công tác.
4. Không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.
5. Được Thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận các nội dung Quy định tại Khoản 3, 4 của Điều này (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được Thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép theo Quy định tại Điểm b, Khoản 3, Điều 3 Quy định này (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).
Điều 9. Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm
1. Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm phải đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn; ở xa các trục đường giao thông lớn, sông, suối nguy hiểm; bảo đảm an toàn, trật tự giao thông.
2. Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh.
3. Bàn ghế giáo viên, bàn ghế học sinh đủ số lượng học sinh/lớp, chất lượng theo đúng quy cách cho từng cấp học (kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16 tháng 6 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông).
4. Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18 tháng 4 năm 2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học.
5. Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh, chống cháy nổ.
Điều 10. Thẩm quyền, trình tự cấp và gia hạn giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm
1. Thẩm quyền cấp và gia hạn giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm:
a) Ủy quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo cấp và gia hạn giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) ủy quyền cho Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp và gia hạn giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.
2. Trình tự cấp và gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:
a) Tổ chức, cá nhân xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm nộp hồ sơ xin cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm tại các trụ sở các cơ quan sau:
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình trung học phổ thông hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học phổ thông.
- Phòng Giáo dục và đào tạo cấp huyện đối với các trường hợp tổ chức dạy thêm, học thêm có nội dung thuộc chương trình tiểu học, trung học cơ sở hoặc thuộc nhiều chương trình nhưng có chương trình cao nhất là chương trình trung học cơ sở.
b) Cơ quan có thẩm quyền cấp và gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc trả lời không đồng ý bằng văn bản cho các tổ chức, cá nhân xin cấp hoặc gia hạn giấy phép phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm.
1. Thời hạn, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:
a) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm: không quá 24 tháng kể từ ngày ký.
b) Gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm: trước khi hết hạn 01 tháng, phải tiến hành thủ tục xin gia hạn (nếu có nhu cầu).
c) Hồ sơ xin gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:
- Đơn xin gia hạn tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm (mẫu số 9).
- Bổ sung những giấy tờ liên quan có thay đổi so với hồ sơ xin cấp phép lần đầu.
2. Đơn vị cấp phép phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm có quyền đình chỉ, thu hồi giấy phép đã cấp đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng quy định dạy thêm, học thêm hoặc đình chỉ hoạt động nếu giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đã hết thời hạn quy định mà chưa hoàn tất thủ tục gia hạn.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY THÊM, HỌC THÊM
Điều 12. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về các hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh.
2. Hướng dẫn cụ thể việc thực hiện Quy định này đối với cá nhân, tổ chức ngoài nhà trường và các đơn vị trong ngành có tham gia dạy thêm.
3. Thẩm định, cấp và thu hồi giấy phép đối với các tổ chức, cá nhân mở các lớp dạy thêm theo thẩm quyền.
4. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan, ban, ngành liên quan tổ chức phổ biến, thanh tra, kiểm tra về nội dung dạy thêm, học thêm theo chương trình trung học phổ thông; phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. Kiểm tra công tác quản lý chuyên môn về dạy thêm, học thêm đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị trực thuộc.
5. Tiếp nhận và giải quyết các phản ánh, khiếu nại liên quan đến việc dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.
6. Đề xuất các chế độ, chính sách phù hợp để thực hiện việc tổ chức dạy thêm, học thêm thuộc trách nhiệm của nhà trường phổ thông.
7. Tổng hợp kết quả thực hiện quản lý dạy thêm, học thêm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục và Đào tạo khi kết thúc năm học hoặc theo yêu cầu đột xuất.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo quy định.
2. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể tuyên truyền, phổ biến để người dân biết và thực hiện đúng quy định về việc dạy thêm, học thêm.
3. Cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền trên địa bàn quản lý hoặc ủy quyền cho Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm theo Quy định này.
4. Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo thực hiện việc thanh tra, kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn để phát hiện các sai phạm, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý.
5. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận vào hồ sơ xin cấp phép hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo Quy định này.
6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc ủy quyền cho Phòng Giáo dục và Đào tạo báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
Điều 14. Trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo
1. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về các hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn.
2. Phổ biến, chỉ đạo các trường, các tổ chức và cá nhân liên quan thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm.
3. Tổ chức hoặc phối hợp với các ban ngành liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra nội dung dạy thêm, học thêm; phát hiện và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. Tiếp nhận và giải quyết các phản ánh, khiếu nại liên quan đến việc dạy thêm, học thêm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết.
4. Báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm của đơn vị cho cấp quản lý giáo dục theo quy định.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xác nhận vào hồ sơ xin cấp phép hoặc gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm cho các tổ chức và cá nhân có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 của Quy định này.
Điều 16. Trách nhiệm của Hiệu trưởng và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục
1. Tổ chức, quản lý và kiểm tra hoạt động dạy thêm, học thêm trong nhà trường; bảo đảm các điều kiện quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và quyền lợi của người học thêm, người dạy thêm.
2. Tổ chức tốt việc dạy học chính khóa, thực hiện các chủ trương nâng cao chất lượng dạy và học, nhằm hạn chế việc dạy thêm, học thêm tràn lan. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh, xác nhận các nội dung yêu cầu đối với người dạy thêm theo quy định tại Khoản 5, Điều 8 Quy định này nhằm ngăn chặn hiện tượng tiêu cực trong dạy thêm, học thêm.
3. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm. Nếu thiếu trách nhiệm, để xảy ra tiêu cực trong việc dạy thêm, học thêm tại đơn vị hoặc giáo viên, cán bộ, nhân viên thuộc đơn vị mình quản lý phải liên đới trách nhiệm.
4. Chịu trách nhiệm về chất lượng dạy thêm, học thêm, quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kinh phí dạy thêm, học thêm trong nhà trường.
5. Báo cáo tình hình dạy thêm, học thêm của đơn vị cho cấp quản lý giáo dục theo quy định.
Điều 17. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường
1. Thực hiện tốt các quy định về dạy thêm, học thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các quy định của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo.
2. Quản lý và đảm bảo quyền của người học thêm, người dạy thêm. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp phép và thông báo công khai cho người học thêm biết trước ít nhất là 30 ngày. Hoàn trả các khoản tiền đã thu của người học thêm tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện, thanh toán đầy đủ kinh phí với người dạy thêm và các tổ chức, cá nhân liên quan.
3. Quản lý, lưu giữ và xuất trình khi được thanh tra, kiểm tra hồ sơ dạy thêm, học thêm bao gồm: giấp phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm; danh sách người dạy thêm; danh sách người học thêm; thời khóa biểu dạy thêm; đơn xin học thêm, hồ sơ tài chính theo quy định hiện hành.
4. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của chính quyền, của cơ quan có trách nhiệm quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm; thực hiện báo cáo định kỳ với cơ quan quản lý.
Điều 18. Trách nhiệm của học sinh và cha mẹ học sinh tham gia học thêm
1. Học sinh phải có thái độ tôn trọng lễ phép với người dạy, thực hiện đầy đủ các quy định của lớp học thêm, của người dạy.
2. Được quyền chọn môn, lớp phù hợp với khả năng, trình độ, nhu cầu của bản thân. Phản ánh với người dạy hoặc người tổ chức hoạt động dạy thêm những vấn đề bất cập trong việc dạy thêm, học thêm để kịp thời giải quyết. Khi tham gia học thêm phải có đơn xin học thêm, được sự đồng ý của cha mẹ.
3. Cha mẹ học sinh có trách nhiệm hướng dẫn, chọn nội dung, hình thức học thêm phù hợp đáp ứng yêu cầu học tập, đảm bảo sức khỏe và thường xuyên quản lý việc học thêm của con em mình. Phản ánh kịp thời những bất cập trong dạy thêm, học thêm cho tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động dạy thêm hoặc cơ quan quản lý giáo dục theo phân cấp quản lý để được giải quyết.
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 19. Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra
Hoạt động dạy thêm, học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục, của các cơ quan thanh tra nhà nước, của cơ quan thanh tra chuyên ngành có liên quan và của chính quyền các cấp:
1. Hiệu trưởng hoặc Thủ trưởng các cơ sở giáo dục tổ chức thanh tra, kiểm tra việc dạy thêm, học thêm của đơn vị, giáo viên, cán bộ, nhân viên thuộc đơn vị trong mỗi khóa học, mỗi lớp ít nhất một lần;
2. Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo có kế hoạch thanh tra định kỳ, đột xuất các lớp dạy thêm, học thêm trên địa bàn;
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo và các ngành liên quan lập kế hoạch kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động dạy thêm, học thêm trên địa bàn theo năm học.
1. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành./.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 của UBND tỉnh An Giang)
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐƠN VỊ (CƠ SỞ DẠY THÊM): ……………..
--------------
XIN CẤP PHÉP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
DẠY THÊM, HỌC THÊM
1. Đơn xin cấp phép tổ chức dạy thêm, học thêm;
2. Kế hoạch tổ chức dạy thêm, học thêm;
3. Danh sách trích ngang người tổ chức, người đăng ký dạy thêm;
4. Đơn xin dạy thêm của giáo viên hưởng lương Nhà nước;
5. Đơn xin dạy thêm của giáo viên không hưởng lương Nhà nước;
6. Giấy khám sức khỏe người tổ chức; người xin dạy thêm không còn hưởng lương Nhà nước (của bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên cấp);
7. Bản sao văn bằng có chứng thực của người tổ chức, người dạy thêm;
8. Nội dung giảng dạy;
9. Danh sách học sinh học thêm;
…………, tháng ……/năm ……..
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 của UBND tỉnh An Giang)
| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
|
|
(Dành cho cán bộ, giáo viên đang công tại các cơ sở giáo dục)
Kính gửi: ……………………………………………….. |
- Tôi tên: ……………………………, Nam, nữ: ….……, Ngày sinh:………….
- Số CMND:………………… Ngày cấp:…………… Nơi cấp:………………...
- Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………
- Trình độ chuyên môn: …………………………………………………………
- Hiện công tác tại: ………………………………………………………………
- Phân công giảng dạy trong năm (ghi rõ khối, lớp dạy):
+ Tại trường công tác: ……………………………………………………..
+ Thỉnh giảng: ……………………………………………………………..
- Tình trạng sức khỏe: . ……………………………………………………….....
Sau khi nghiên cứu Quy định về dạy thêm học thêm của Bộ GDĐT ban hành kèm Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/ 5/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quyết định Số ……/2013/QĐ-UBND ngày …./…../…….của UBND tỉnh An Giang quy định về quản lý và tổ chức dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang. Tôi làm đơn xin được tham gia dạy thêm tại trường (tại nhà, cơ sở dạy thêm): ..………………………………………………..
Địa chỉ:…….……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………..
Tôi cam kết sẽ dạy thêm đúng theo quy định; chấp hành các quy định của pháp luật, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo pháp luật.
|
Ý KIẾN CỦA ĐƠN VỊ QUẢN LÝ | …..,ngày……tháng……năm 20….. |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 của UBND tỉnh An Giang)
| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
|
|
(Dành cho giáo viên không hưởng lương Nhà nước)
Kính gửi: Cơ sở dạy thêm, học thêm…………………. |
Tôi tên là:…………………………....…Nam/nữ:……….., ngày sinh:………………
Số CMND:……………………..,ngày cấp:………..…….., nơi cấp…………………..
Địa chỉ thường trú …...………………………………………………………………….;
Trình độ sư phạm:…………………………………..................................................., nơi cấp…………………………………………. (kèm bản sao văn bằng, chứng chỉ)
Tình trạng sức khỏe: (Kèm theo giấy khám sức khỏe)
Sau khi nghiên cứu Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ GD&ĐT ban hành quy định về dạy thêm học thêm; Quyết định số ……/2013/QĐ-UBND, ngày …..tháng …. năm 2013 của UBND tỉnh An Giang ban hành quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang;
Tôi làm đơn xin dạy thêm tại cơ sở dạy thêm …………………………………...
Địa chỉ:…….…………………………………………………………………………….....
………………………………………………………………………………………………
Tôi cam kết sẽ dạy thêm đúng theo quy định; chấp hành các quy định của pháp luật, nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định./.
|
Xác nhận của UBND cấp xã | ……, ngày…….tháng…….năm 20……. |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 của UBND tỉnh An Giang)
| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
|
|
ĐƠN XIN PHÉP
Kính gửi: Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang |
Tôi tên là:…………………………....…Nam/nữ, ngày sinh:………………...
Số CMND:……………………..……………, nơi cấp…………………………
Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………...
Trình độ sư phạm:………………………, nơi cấp…….………………………
Tình trạng sức khỏe: (Kèm giấy khám sức khỏe)
Sau khi nghiên cứu Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về dạy thêm học thêm; Quyết định số ……/2013/QĐ-UBND, ngày …..tháng …. năm 2013 của UBND tỉnh An Giang ban hành quy định dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang;
Tôi làm đơn xin phép được tổ chức dạy thêm học thêm tại cơ sở dạy thêm tên:………… ……………………………………………………………………….........
Địa chỉ…………………………………………………………………………… là tài sản của cá nhân hoặc hợp đồng thuê, mượn:………………………………………
Sau khi được cấp phép, tôi sẽ tổ chức dạy thêm, học thêm đúng theo các quy định về dạy thêm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giáo dục và Đào tạo An Giang. Thực hiện báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý trực tiếp là Sở Giáo dục và Đào tạo để được kiểm tra, điều chỉnh.
Tôi cam kết sẽ tổ chức dạy thêm đúng quy định, đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường. Nếu sai quy định tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo pháp luật./.
|
Xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã: | ………, ngày…….tháng…….năm 20……. |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 của UBND tỉnh An Giang)
| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI TỔ CHỨC DẠY THÊM, HỌC THÊM VÀ NGƯỜI ĐĂNG KÝ DẠY THÊM
1. Người tổ chức dạy thêm: (kèm bản sao văn bằng có công chứng)
| Họ và tên | Năm sinh | Trình độ sư phạm | Chuyên ngành | Nơi đào tạo | Địa chỉ thường trú | Địa chỉ cơ sở dạy thêm |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Người đăng ký dạy thêm: (Kèm bản sao văn bằng có công chứng)
| TT | Họ và tên | Năm sinh | Trình độ sư phạm | Chuyên ngành | Địa chỉ thường trú | Đơn vị công tác, nếu có |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ………………, ngày……..tháng…….năm…….. |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 của UBND tỉnh An Giang)
| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Thực hiện Quyết định Số ……/2013/QĐ-UBND ngày …./…../…….của UBND tỉnh An Giang quy định về quản lý và tổ chức dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang, Trường (Cơ sở dạy thêm, học thêm) .............................................. xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm như sau:
1. Đối tượng học thêm
………………………………………………..…………………………………………
2. Nội dung dạy thêm
……………………………………………….…………………………………………
3. Địa điểm
………………………………………………..…………………………………………
4. Cơ sở vật chất
………………………………………………..…………………………………………
5. Mức thu tiền và phương án chi tiền dạy thêm, học thêm
………………………………………………..…………………………………………
6. Phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.
………………………………………………..…………………………………………
|
Nơi nhận: | ………………, ngày……..tháng…….năm…….. |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 của UBND tỉnh An Giang)
| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……….., ngày…….tháng……năm 20…… |
MÔN: ………….LỚP:…………..
| STT | NỘI DUNG DẠY | THỜI LƯỢNG | GHI CHÚ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ | NGƯỜI LẬP |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 của UBND tỉnh An Giang)
| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
| ……….., ngày…….tháng……năm 20…… |
LỚP:…………..
| STT | TÊN HỌC SINH | LỚP | ĐIA CHỈ | GHI CHÚ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| PHÊ DUYỆT CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ | NGƯỜI LẬP |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 của UBND tỉnh An Giang)
| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |
|
| ĐƠN XIN GIA HẠN
Kính gửi: ...................................................................... |
Tôi tên là:…………………………....…Nam/nữ, ngày sinh:………………...
Số CMND:……………………..……………, nơi cấp…………………………
Địa chỉ thường trú:……………………………………………………………...
Trình độ sư phạm:………………………, nơi cấp…….………………………
Tình trạng sức khỏe: (Kèm giấy khám sức khỏe)
Tôi đã được Sở (Phòng): ............................... cấp giấy phép tổ chức dạy thêm, học thêm lần thứ ......vào ngày ..../..../...... . Đến nay, giấy phép đã hết thời hạn.
Tôi làm đơn xin được phép tiếp tục gia hạn tổ chức dạy thêm học thêm tại cơ sở dạy thêm tên:…………………………………………………………….........................
Địa chỉ…………………………………………………………………………… là tài sản của cá nhân hoặc hợp đồng thuê, mượn:………………………………………
Thời gian xin gia hạn: kể từ ngày ....................... đến ngày .....................)
Sau khi được cấp phép gia hạn, tôi sẽ tổ chức dạy thêm, học thêm đúng theo các quy định về dạy thêm của Bộ GDĐT, UBND Tỉnh, Sở GD&ĐT An Giang. Thực hiện báo cáo định kỳ cho cơ quan quản lý trực tiếp là Sở GDĐT để được kiểm tra, điều chỉnh.
Tôi cam kết sẽ tổ chức dạy thêm đúng quy định, đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường. Nếu sai quy định tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo pháp luật./.
|
Xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã: | ……, ngày…….tháng…….năm 20……. |
- 1Quyết định 32/2007/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 4Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 5Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 1Quyết định 32/2007/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 08/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 04/2013/QĐ-UBND
- 3Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 4Quyết định 43/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 09/2023/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành thuộc lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo
- 1Luật Giáo dục 2005
- 2Quyết định 1221/2000/QĐ-BYT ban hành Quy định về vệ sinh trường học của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị định 115/2010/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục
- 6Thông tư liên tịch 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ Y tế ban hành
- 7Thông tư liên tịch 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ ban hành
- 8Thông tư 17/2012/TT-BGDĐT quy định về dạy, học thêm do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 9Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy định quản lý dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 11Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm do tỉnh Quảng Trị ban hành
- 12Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy định dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về Quy định việc dạy, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 04/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/02/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Hồ Việt Hiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
