Quyết định 04/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế tuyển dụng công chức cấp tỉnh, huyện thuộc tỉnh Vĩnh Long, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này giao trách nhiệm thi hành cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
Quy chế này quy định chi tiết về các nguyên tắc, phương thức, điều kiện, quy trình và chế độ liên quan đến việc tuyển dụng công chức trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Nguyên tắc tuyển dụng công chức
- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật.
- Bảo đảm tính cạnh tranh.
- Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.
- Ưu tiên người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số.
Hội đồng tuyển dụng công chức
- Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, hoạt động theo từng kỳ tuyển dụng và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
- Gồm 05 hoặc 07 thành viên: Chủ tịch là Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch là Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy viên kiêm thư ký là Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở Nội vụ, các Ủy viên khác là đại diện lãnh đạo sở, ban, ngành liên quan.
- Làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
- Nhiệm vụ và quyền hạn:
- Thành lập các bộ phận giúp việc như Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi, Ban kiểm tra sát hạch (nếu xét tuyển), Ban phúc khảo.
- Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định.
- Tổ chức chấm thi.
- Báo cáo kết quả tuyển dụng lên Chủ tịch UBND tỉnh chậm nhất 15 ngày sau khi chấm thi xong.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tuyển dụng.
- Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ: xây dựng kế hoạch, thông báo tuyển dụng, tiếp nhận hồ sơ, trình thành lập Hội đồng, tổ chức thi/xét tuyển, thông báo kết quả và ban hành quyết định tuyển dụng/hủy bỏ.
Kế hoạch tuyển dụng
- Hàng năm, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện đăng ký nhu cầu tuyển dụng (số lượng, điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ, chuyên ngành) gửi Sở Nội vụ.
- Sở Nội vụ tổng hợp, xây dựng kế hoạch tuyển dụng trình UBND tỉnh phê duyệt và quyết định phương thức tuyển dụng (thi tuyển hoặc xét tuyển).
Thông báo tuyển dụng
- Được đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ các huyện và trên trang thông tin điện tử của tỉnh, Sở Nội vụ.
- Nội dung thông báo gồm: điều kiện dự tuyển, số lượng vị trí, nội dung hồ sơ, thời hạn/địa điểm nộp, hình thức/nội dung thi/xét tuyển, thời gian/địa điểm thi/xét tuyển, phí.
- Thời hạn nhận hồ sơ ít nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo công khai.
- Chậm nhất 07 ngày trước ngày thi/xét tuyển, cơ quan tuyển dụng phải niêm yết danh sách người đủ điều kiện dự tuyển.
Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
- Điều kiện chung:
- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.
- Đủ 18 tuổi trở lên.
- Có đơn dự tuyển, lý lịch rõ ràng.
- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp.
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt.
- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ.
- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, do cơ quan sử dụng công chức xác định và được UBND tỉnh phê duyệt.
- Những trường hợp không được đăng ký:
- Không cư trú tại Việt Nam.
- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Hồ sơ đăng ký dự tuyển và phí dự tuyển
- Hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký dự tuyển theo mẫu.
- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận trong 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Bản sao giấy khai sinh.
- Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và bảng kết quả học tập.
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên (nếu có).
- Phí dự tuyển: Theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Những trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng (không qua thi tuyển)
- Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh, Bộ Nội vụ xem xét tiếp nhận đối với:
- Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo đại học trong nước.
- Người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài.
- Người có trình độ từ đại học trở lên, có kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển dụng từ 05 năm trở lên, đáp ứng ngay yêu cầu vị trí việc làm.
- Người tốt nghiệp đại học hệ cử tuyển của huyện nào cử đi học thì được xem xét, bố trí về huyện đó công tác theo nhu cầu. Nếu không có nhu cầu, được tham gia dự tuyển theo quy chế.
Ưu tiên trong tuyển dụng công chức
- Đối tượng và điểm ưu tiên:
- Cộng 30 điểm: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; người có học vị tiến sĩ, có chuyên ngành đào tạo phù hợp.
- Cộng 20 điểm: Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội/công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con Anh hùng Lực lượng vũ trang; con Anh hùng Lao động.
- Cộng 10 điểm: Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.
- Trường hợp thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất.
Các môn thi và hình thức thi (thi tuyển)
- Môn kiến thức chung: Thi viết 01 bài về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy, quản lý hành chính nhà nước, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.
- Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết 01 bài và thi trắc nghiệm 01 bài về nghiệp vụ chuyên ngành. Nếu vị trí yêu cầu ngoại ngữ hoặc tin học, môn này sẽ là ngoại ngữ hoặc tin học.
- Môn ngoại ngữ: Thi viết hoặc vấn đáp 01 bài (Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác). Nếu vị trí yêu cầu tiếng dân tộc thiểu số, thay thế bằng thi tiếng dân tộc thiểu số.
- Môn tin học văn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc trắc nghiệm 01 bài.
Điều kiện miễn thi một số môn
- Miễn thi môn ngoại ngữ: Nếu môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữ và có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài/tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.
- Miễn thi môn tin học văn phòng: Nếu có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.
Thời gian các môn thi
- Công chức loại D (ngạch nhân viên, cán sự):
- Kiến thức chung: 120 phút (viết).
- Nghiệp vụ chuyên ngành: 120 phút (viết) và 30 phút (trắc nghiệm).
- Ngoại ngữ: 60 phút (viết) hoặc 15-30 phút (vấn đáp).
- Tin học văn phòng: 30 phút (thực hành hoặc trắc nghiệm).
- Công chức loại C (ngạch chuyên viên):
- Kiến thức chung: 180 phút (viết).
- Nghiệp vụ chuyên ngành: 180 phút (viết) và 45 phút (trắc nghiệm).
- Ngoại ngữ: 90 phút (viết) hoặc 15-30 phút (vấn đáp).
- Tin học văn phòng: 45 phút (thực hành hoặc trắc nghiệm).
- Thời gian thi môn nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học, hoặc tiếng dân tộc thiểu số do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Cách tính điểm (thi tuyển)
- Bài thi chấm theo thang điểm 100.
- Hệ số điểm:
- Kiến thức chung: Hệ số 1.
- Nghiệp vụ chuyên ngành: Bài viết hệ số 2, bài trắc nghiệm hệ số 1.
- Ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số, tin học văn phòng: Hệ số 1 và không tính vào tổng điểm thi.
- Kết quả thi tuyển là tổng điểm của môn kiến thức chung và nghiệp vụ chuyên ngành (theo hệ số) cộng với điểm ưu tiên.
Xác định người trúng tuyển (thi tuyển)
- Phải có đủ các bài thi, mỗi bài đạt từ 50 điểm trở lên.
- Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu.
- Trường hợp bằng điểm, ưu tiên người có điểm thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn; nếu vẫn bằng, ưu tiên người có điểm trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn. Nếu vẫn không xác định được, Hội đồng thi tuyển trình UBND tỉnh quyết định.
- Người không trúng tuyển không được bảo lưu kết quả.
Nội dung xét tuyển công chức
- Xét kết quả học tập của người dự tuyển.
- Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
Cách tính điểm (xét tuyển)
- Điểm học tập: Trung bình cộng kết quả các môn học toàn bộ quá trình học tập, quy đổi thang 100, hệ số 2.
- Điểm tốt nghiệp: Trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn, quy đổi thang 100, hệ số 1.
- Điểm phỏng vấn: Thang 100, hệ số 1.
- Kết quả xét tuyển là tổng điểm học tập, tốt nghiệp, phỏng vấn cộng với điểm ưu tiên.
Xác định người trúng tuyển (xét tuyển)
- Phải có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên.
- Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu.
- Trường hợp bằng điểm, ưu tiên người có điểm học tập cao hơn; nếu vẫn bằng, ưu tiên người có điểm tốt nghiệp cao hơn. Nếu vẫn chưa xác định được, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
- Người không trúng tuyển không được bảo lưu kết quả.
Thông báo kết quả tuyển dụng
- Trong 15 ngày kể từ ngày nhận báo cáo của Hội đồng, Sở Nội vụ niêm yết công khai kết quả, danh sách dự kiến trúng tuyển và gửi thông báo bằng văn bản cho từng người dự tuyển.
- Trong 15 ngày kể từ ngày niêm yết, người dự tuyển có quyền phúc khảo. Giám đốc Sở Nội vụ tổ chức chấm phúc khảo trong 15 ngày sau khi hết hạn nhận đơn.
- Sau đó, Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo UBND tỉnh phê duyệt kết quả.
- Trong 15 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt, Giám đốc Sở Nội vụ gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản.
Quyết định tuyển dụng và nhận việc
- Trong 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo trúng tuyển, người trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ dự tuyển tại Sở Nội vụ (bản sao văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập có chứng thực; phiếu lý lịch tư pháp). Có thể xin gia hạn không quá 15 ngày.
- Trong 15 ngày sau khi hồ sơ hoàn thiện, Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định tuyển dụng. Nếu không hoàn thiện hồ sơ, hủy kết quả trúng tuyển.
- Trong 30 ngày kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng phải đến cơ quan nhận việc. Có thể xin gia hạn không quá 30 ngày. Nếu không đến nhận việc, hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
- Trường hợp hủy kết quả trúng tuyển hoặc quyết định tuyển dụng, Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt tuyển dụng người có kết quả thấp hơn liền kề, nếu người đó đủ điều kiện.
Chế độ tập sự
- Người được tuyển dụng phải thực hiện chế độ tập sự.
- Thời gian tập sự:
- 12 tháng đối với công chức loại C (chuyên viên và tương đương).
- 06 tháng đối với công chức loại D (nhân viên, cán sự và tương đương).
- Thời gian nghỉ sinh con, ốm đau, tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác không tính vào thời gian tập sự.
- Nội dung tập sự: Nắm vững quy định pháp luật về công chức, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, nội quy, quy chế làm việc; trau dồi kiến thức, kỹ năng chuyên môn; tập giải quyết công việc.
- Không thực hiện chế độ tập sự nếu đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự.
Hướng dẫn tập sự
- Cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm hướng dẫn người tập sự nắm vững và tập làm công việc.
- Chậm nhất 07 ngày làm việc kể từ ngày công chức nhận việc, thủ trưởng cơ quan phải cử công chức cùng ngạch hoặc ngạch cao hơn, có năng lực, kinh nghiệm hướng dẫn. Mỗi công chức chỉ hướng dẫn 01 người tập sự mỗi lần.
Chế độ chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự
- Người tập sự:
- Hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng. Nếu có trình độ thạc sĩ hưởng 85% bậc 2, tiến sĩ hưởng 85% bậc 3. Các khoản phụ cấp theo quy định.
- Hưởng 100% mức lương và phụ cấp nếu làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; làm việc trong ngành, nghề độc hại nguy hiểm; là người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, cơ yếu chuyển ngành, đội viên thanh niên xung phong, trí thức trẻ tình nguyện từ 24 tháng trở lên.
- Thời gian tập sự không tính vào thời gian xét nâng bậc lương.
- Người hướng dẫn tập sự: Hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn.
Bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với người hoàn thành chế độ tập sự
- Khi hết thời gian tập sự, người tập sự làm báo cáo kết quả, người hướng dẫn nhận xét, đánh giá gửi thủ trưởng cơ quan sử dụng công chức.
- Thủ trưởng cơ quan đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc. Nếu đạt yêu cầu, thực hiện quy trình, thủ tục quyết định bổ nhiệm vào ngạch.
Hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự
- Quyết định tuyển dụng bị hủy bỏ nếu người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự.
- Thủ trưởng cơ quan sử dụng công chức đề nghị Sở Nội vụ ra quyết định hủy bỏ.
- Người tập sự bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng được trợ cấp 01 tháng lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe về nơi cư trú.
Tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm
- Giám đốc các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
- Việc tuyển dụng không đúng quy định, không đảm bảo nguyên tắc chung sẽ bị hủy bỏ kết quả.
- Những người cố ý vi phạm hoặc có hành vi tiêu cực trong quá trình tuyển dụng sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế và tổng hợp, đánh giá tình hình sau mỗi kỳ tuyển dụng, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nội vụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2013/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 25 tháng 7 năm 2013 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP TỈNH, HUYỆN THUỘC TỈNH VĨNH LONG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; và Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC CẤP TỈNH, HUYỆN THUỘC TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND, ngày 25/7/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy chế này quy định về hình thức và nội dung tuyển dụng công chức vào làm việc tại các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là cấp huyện), trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước là các sở, ban, ngành; Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc tuyển dụng công chức:
1. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao, việc tuyển dụng nhằm lựa chọn những người có đủ tiêu chuẩn, năng lực và phẩm chất để bổ sung vào đội ngũ công chức của tỉnh.
2. Việc tổ chức tuyển dụng phải đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, đảm bảo tính cạnh tranh và đúng pháp luật. Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân tộc thiểu số.
3. Mọi công dân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định đều được tham gia dự tuyển công chức.
4. Những người được tuyển dụng phải đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch cần tuyển và được bố trí đúng việc theo quy định.
5. Tổ chức tuyển dụng phải thông qua Hội đồng thi tuyển khi tổ chức thi tuyển và Hội đồng xét tuyển khi tổ chức xét tuyển; trường hợp nếu số người đăng ký dự tuyển trong cùng một kỳ tuyển dụng từ 30 người trở xuống thì không phải thành lập Hội đồng tuyển dụng.
PHƯƠNG THỨC, CĂN CỨ TUYỂN DỤNG, HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
Điều 3. Phương thức tuyển dụng:
1. Việc tuyển dụng công chức quy định tại Quy chế này được thực hiện thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
Việc lựa chọn thi tuyển hoặc xét tuyển do Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đối với công chức cấp tỉnh, huyện; trên cơ sở căn cứ vào khả năng và yêu cầu thực tế của địa phương.
Điều 4. Căn cứ tuyển dụng công chức:
1. Cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xác định, mô tả vị trí việc làm, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) phê duyệt để làm căn cứ tuyển dụng công chức.
2. Hàng năm, cơ quan sử dụng công chức xây dựng nhu cầu tuyển dụng công chức báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ đối với công chức cấp tỉnh, huyện) để phê duyệt và tổ chức tuyển dụng theo quy định tại Quy chế này.
Điều 5. Hội đồng tuyển dụng công chức:
1. Hội đồng tuyển dụng công chức do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, được sử dụng con dấu, tài khoản của Sở Nội vụ trong các hoạt động của hội đồng. Hội đồng tuyển dụng hoạt động theo từng kỳ thi tuyển hoặc kỳ xét tuyển và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Hội đồng tuyển dụng công chức có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
a) Chủ tịch hội đồng là Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
b) Phó Chủ tịch hội đồng là Giám đốc Sở Nội vụ;
c) Uỷ viên kiêm thư ký hội đồng (là Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở Nội vụ);
d) Các Uỷ viên khác là đại diện lãnh đạo một số sở, ban, ngành chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan.
3. Hội đồng tuyển dụng làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số trên cơ sở các quy định tại Quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan, đồng thời có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a) Thành lập bộ phận giúp việc gồm: Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi trong trường hợp tổ chức thi tuyển, Ban kiểm tra sát hạch trong trường hợp tổ chức xét tuyển, Ban phúc khảo. Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển dụng thực hiện theo quy định tại Phụ lục số II về Quy chế tổ chức thi tuyển, xét tuyển công chức ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ; những người có người thân (vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột) dự tuyển vào làm công chức không được tham gia vào Hội đồng tuyển dụng, làm đề thi, coi thi, chấm thi kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển.
b) Tổ chức thu phí dự tuyển và sử dụng theo quy định;
c) Tổ chức chấm thi;
d) Chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày tổ chức chấm thi xong, Hội đồng tuyển dụng phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển để xem xét, quyết định công nhận kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển;
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển.
4. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh; thông báo tuyển dụng; tiếp nhận hồ sơ tuyển dụng; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng; tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển; thông báo kết quả và ban hành quyết định tuyển dụng và quyết định huỷ bỏ quyết định tuyển dụng.
ĐIỀU KIỆN DỰ TUYỂN, HỒ SƠ DỰ TUYỂN VÀ ƯU TIÊN TRONG TUYỂN DỤNG
1. Hàng năm, các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào yêu cầu công việc, vị trí việc làm còn thiếu và chỉ tiêu biên chế được giao, đăng ký nhu cầu tuyển dụng theo các nội dung: Số lượng, điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ, chuyên ngành đào tạo theo từng vị trí việc làm cần tuyển dụng gửi Sở Nội vụ tổng hợp.
2. Trên cơ sở nhu cầu tuyển dụng của các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch tuyển dụng báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và quyết định lựa chọn phương thức tuyển dụng thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
1. Thông báo tuyển dụng công chức được đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết công khai tại Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ các huyện; đồng thời đăng tải trên trang thông tin điện tử của tỉnh Vĩnh Long và của Sở Nội vụ để người đăng ký dự tuyển biết.
2. Nội dung thông báo tuyển dụng gồm:
a) Điều kiện đăng ký dự tuyển;
b) Số lượng vị trí việc làm cần tuyển theo từng ngạch công chức;
c) Nội dung hồ sơ đăng ký dự tuyển, thời hạn nhận hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ dự tuyển, số điện thoại liên hệ;
d) Hình thức và nội dung thi tuyển hoặc xét tuyển; thời gian và địa điểm thi tuyển hoặc xét tuyển; phí thi tuyển hoặc xét tuyển.
3. Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.
4. Chậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển, cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.
Điều 8. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức:
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức.
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
f) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển: Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, loại hình, yêu cầu của vị trí việc làm và đặc điểm, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) phê duyệt trước khi tuyển dụng. Các điều kiện khác không được thấp hơn hoặc trái với quy định hiện hành của Nhà nước đối với ngạch (vị trí việc làm) cần tuyển dụng.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Không cư trú tại Việt Nam;
b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của tòa án mà chưa được xoá án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục.
Điều 9. Hồ sơ đăng ký dự tuyển và phí dự tuyển công chức:
1. Hồ sơ đăng ký dự tuyển công chức bao gồm:
a) Đơn đăng ký dự tuyển công chức theo mẫu tại phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ.
b) Bản sơ yếu lý lịch tự thuật dán ảnh 4x6 theo mẫu quy định, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang công tác, học tập trong thời hạn 30 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
c) Bản sao giấy khai sinh;
d) Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và bảng kết quả học tập (học bạ hoặc bảng điểm quá trình đào tạo) theo yêu cầu của vị trí dự tuyển;
đ) Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
e) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.
2. Phí dự tuyển công chức: Theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 10. Những trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng:
1. Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức và yêu cầu công việc, Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ xem xét, tiếp nhận không qua thi tuyển đối với các trường hợp đặc biệt sau:
a) Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước;
b) Người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài;
c) Người có trình độ đào tạo từ đại học trở lên, có kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển dụng từ 05 năm trở lên, đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.
Trình tự, thủ tục tiếp nhận không qua thi tuyển đối với những trường hợp quy định tại Điểm a, b, c Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức.
2. Người tốt nghiệp đại học hệ cử tuyển của huyện nào cử đi học thì được xem xét, bố trí về huyện đó công tác theo nhu cầu vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế của huyện. Nếu huyện cử đi học không có nhu cầu sử dụng thì được tham gia nộp hồ sơ dự tuyển công chức theo quy định của Quy chế này.
Điều 11. Ưu tiên trong tuyển dụng công chức:
1. Đối tượng và điểm ưu tiên trong thi tuyển hoặc xét tuyển công chức:
a) Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; người có học vị tiến sĩ, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm: Được cộng 30 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;
b) Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; con Anh hùng Lực lượng vũ trang; con Anh hùng Lao động: Được cộng 20 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển;
c) Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: Được cộng 10 điểm vào tổng số điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.
2. Trường hợp người dự thi tuyển hoặc dự xét tuyển công chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại khoản 1 Điều này thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển.
Điều 12. Các môn thi và hình thức thi:
1. Môn kiến thức chung: Thi viết 01 bài về hệ thống chính trị, tổ chức bộ máy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhà nước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về ngành, lĩnh vực tuyển dụng.
2. Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết 01 bài và thi trắc nghiệm 01 bài về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học, thì môn thi nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng. Trong trường hợp này, người dự tuyển không phải thi môn ngoại ngữ quy định tại Khoản 3 hoặc môn tin học quy định tại Khoản 4 Điều này.
3. Môn ngoại ngữ: Thi viết hoặc thi vấn đáp 01 bài một trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
Đối với vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số, việc thi môn ngoại ngữ được thay thế bằng thi tiếng dân tộc thiểu số. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức và nội dung thi tiếng dân tộc thiểu số.
4. Môn tin học văn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm 01 bài theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Điều 13. Điều kiện miễn thi một số môn:
Người đăng ký dự tuyển công chức được miễn thi một số môn trong kỳ thi tuyển công chức như sau:
1. Miễn thi môn ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngành không phải là ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;
b) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đạo tào bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.
2. Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.
Điều 14. Thời gian các môn thi trong kỳ thi tuyển công chức:
1. Đối với trường hợp thi tuyển công chức loại D (ngạch nhân viên, cán sự hoặc tương đương):
a) Môn kiến thức chung: Thi viết thời gian 120 phút;
b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết thời gian 120 phút và thi trắc nghiệm thời gian 30 phút;
c) Môn ngoại ngữ: Thi viết thời gian 60 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ 15 đến 30 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi yêu cầu phải có trình độ ngoại ngữ);
d) Môn tin học văn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm, thời gian 30 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi yêu cầu phải có trình độ tin học).
2. Đối với trường hợp thi tuyển công chức loại C (ngạch chuyên viên hoặc tương đương):
a) Môn kiến thức chung: Thi viết, thời gian 180 phút;
b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Thi viết thời gian 180 phút và thi trắc nghiệm thời gian 45 phút;
c) Môn ngoại ngữ: Thi viết thời gian 90 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ 15 đến 30 phút;
d) Môn tin học văn phòng: Thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm, thời gian 45 phút.
3. Đối với trường hợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học thì môn nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học. Thời gian thi ngoại ngữ hoặc tin học do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đảm bảo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
4. Đối với trường hợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số (trừ Tày, Nùng, Thái, Mường) thì môn ngoại ngữ được thay thế bằng thi tiếng dân tộc thiểu số. Thời gian thi tiếng dân tộc thiểu số do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đảm bảo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển.
1. Bài thi được chấm theo thang điểm 100.
2. Điểm các môn thi được tính như sau:
a) Môn kiến thức chung: Tính hệ số 1;
b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: Bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắc nghiệm tính hệ số 1;
c) Môn ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số, môn tin học văn phòng: Tính hệ số 1 và không tính vào tổng số điểm thi.
3. Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo quy định tại Khoản 2 Điều này cộng với điểm ưu tiên quy định tại Điều 11 Quy chế này.
Điều 16. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức:
1. Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có đủ các bài thi của các môn thi;
b) Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên;
c) Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng, người có điểm thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm bài thi viết môn nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người có điểm bài thi trắc nghiệm môn nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn không xác định được người trúng tuyển thì Hội đồng thi tuyển xem xét trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyển lần sau.
Điều 17. Nội dung xét tuyển công chức:
1. Xét kết quả học tập của người dự tuyển.
2. Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.
1. Điểm học tập được xác định bằng điểm trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.
2. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển, được quy đổi theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.
3. Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 1.
4. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn tính theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này và điểm ưu tiên theo quy định tại Điều 11 Quy chế này.
Điều 19. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức:
1. Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;
b) Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.
2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở vị trí cần tuyển dụng, thì người có điểm học tập cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm học tập bằng nhau thì người có điểm tốt nghiệp cao hơn là người trúng tuyển; nếu vẫn chưa xác định được người trúng tuyển thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định người trúng tuyển.
3. Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.
TUYỂN DỤNG, TẬP SỰ VÀ BỔ NHIỆM VÀO NGẠCH
Điều 20. Thông báo kết quả tuyển dụng:
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển của Hội đồng tuyển dụng, Sở Nội vụ phải niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, danh sách dự kiến người trúng tuyển tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan; gửi thông báo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển bằng văn bản tới từng người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo kết quả thi tuyển hoặc xét tuyển. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo theo quy định tại khoản này.
3. Sau khi thực hiện các quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này, Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả tuyển dụng.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, Giám đốc Sở Nội vụ gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký.
Điều 21. Quyết định tuyển dụng và nhận việc:
1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo công nhận kết quả trúng tuyển, người trúng tuyển phải đến Sở Nội vụ để hoàn thiện hồ sơ dự tuyển. Hồ sơ dự tuyển phải được hoàn thiện trước khi ký quyết định tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;
b) Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp.
Thời điểm cơ quan có thẩm quyền chứng thực văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập và cấp phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện trong thời hạn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến hoàn thiện hồ sơ dự tuyển thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển gửi Sở Nội vụ. Thời gian xin gia hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Sau khi người trúng tuyển hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, trong thời hạn 15 ngày, Giám đốc Sở Nội vụ phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng tuyển; trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định thì Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định huỷ kết quả trúng tuyển.
4. Trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng vào công chức phải đến cơ quan nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn khác. Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn nêu trên gửi Sở Nội vụ và cơ quan sử dụng công chức. Thời gian xin gia hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận việc quy định tại khoản này. Sau thời hạn nêu trên người được tuyển dụng vào công chức không đến nhận việc thì cơ quan sử dụng công chức báo cáo Sở Nội vụ ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyển dụng.
5. Trường hợp người trúng tuyển bị huỷ bỏ kết quả trúng tuyển theo quy định tại Khoản 3 Điều này và trường hợp người được tuyển dụng bị huỷ bỏ quyết định tuyển dụng do không đến nhận việc trong thời hạn quy định tại Khoản 4 Điều này thì Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí tuyển dụng đó, nếu người đó đảm bảo có đủ các điều kiện quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 16 Quy chế này (trong trường hợp tổ chức thi tuyển công chức) hoặc quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 19 Quy chế này (trong trường hợp tổ chức xét tuyển công chức).
Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định người trúng tuyển theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Quy chế này (trong trường hợp tổ chức thi tuyển công chức) hoặc quy định tại Khoản 2 Điều 19 Quy chế này (trong trường hợp tổ chức xét tuyển công chức).
1. Người được tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự để làm quen với môi trường công tác, tập làm những công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.
2. Thời gian tập sự được quy định như sau:
a) 12 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại C (ngạch chuyên viên và tương đương);
b) 06 tháng đối với trường hợp tuyển dụng vào công chức loại D (ngạch nhân viên, cán sự và tương đương);
c) Thời gian nghỉ sinh con theo chế độ bảo hiểm xã hội và thời gian nghỉ ốm đau, bị tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác theo quy định của pháp luật không được tính vào thời gian tập sự.
3. Nội dung tập sự:
a) Nắm vững quy định của Luật Cán bộ, công chức về quyền, nghĩa vụ của công chức, những công việc công chức không được làm; nắm vững cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác, nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị và chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng;
b) Trao dồi kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng;
c) Tập giải quyết, thực hiện các công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng.
4. Không thực hiện chế độ tập sự đối với các trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự quy định tại Khoản 2 Điều này.
Cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm:
1. Hướng dẫn cho người tập sự nắm vững và tập làm nhũng công việc theo yêu cầu nội dung tập sự quy định tại Khoản 3 Điều 22 Quy chế này.
2. Chậm nhất sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày công chức đến nhận việc, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải cử công chức cùng ngạch hoặc ngạch cao hơn, có năng lực và kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn người tập sự. Mỗi công chức chỉ hướng dẫn mỗi lần 01 người tập sự.
Điều 24. Chế độ chính sách đối với người tập sự và người hướng dẫn tập sự:
1. Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng 85% mức lương bậc 1 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ thạc sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 2 của ngạch tuyển dụng; trường hợp người tập sự có trình độ tiến sĩ phù hợp với yêu cầu tuyển dụng thì được hưởng 85% mức lương bậc 3 của ngạch tuyển dụng. Các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật.
2. Người tập sự được hưởng 100% mức lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo quy định tại Khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau:
a) Làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Làm việc trong các ngành, nghề độc hại nguy hiểm;
c) Là người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ.
3. Thời gian tập sự không được tính vào thời gian xét nâng bậc lương.
4. Công chức được cơ quan phân công hướng dẫn tập sự được hưởng hệ số phụ cấp trách nhiệm bằng 0,3 so với mức lương tối thiểu trong thời gian hướng dẫn tập sự.
Điều 25. Bổ nhiệm vào ngạch công chức đối với người hoàn thành chế độ tập sự:
1. Khi hết thời gian tập sự, người tập sự phải làm báo cáo kết quả tập sự bằng văn bản; người hướng dẫn tập sự phải nhận xét, đánh giá kết quả tập sự đối với người tập sự bằng văn bản, gửi thủ trưởng cơ quan sử dụng công chức.
2. Thủ trưởng cơ quan sử dụng công chức đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức và kết quả công việc của người tập sự. Trường hợp người tập sự đạt yêu cầu của ngạch công chức đang tập sự thì thực hiện các quy trình, thủ tục quyết định bổ nhiệm vào ngạch cho công chức.
Điều 26. Huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với người tập sự:
1. Quyết định tuyển dụng bị huỷ bỏ trong trường hợp người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên trong thời gian tập sự.
2. Thủ trưởng cơ quan sử dụng công chức đề nghị Sở Nội vụ ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.
3. Người tập sự bị huỷ bỏ quyết định tuyển dụng được cơ quan sử dụng công chức trợ cấp 01 tháng lương, phụ cấp hiện hưởng và tiền tàu xe về nơi cư trú.
Điều 27. Giám đốc các sở, ban, ngành và tương đương; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thực hiện bản Quy chế này.
Điều 28. Việc tuyển dụng công chức không đúng quy định, không đảm bảo nguyên tắc chung sẽ bị huỷ bỏ kết quả tuyển dụng. Những người cố ý vi phạm quy định trong Quy chế tuyển dụng công chức hoặc có hành vi tiêu cực trong quá trình tổ chức kỳ thi tuyển hoặc kỳ xét tuyển công chức thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 29. Sở Nội vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này và tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện sau khi kết thúc mỗi kỳ tuyển dụng công chức báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ theo quy định./.
- 1Quyết định 27/2013/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 2Quyết định 29/2013/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn tỉnh Nam Định
- 3Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 4Quyết định 45/2013/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 24/2024/QĐ-UBND bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Luật cán bộ, công chức 2008
- 4Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
- 5Thông tư 13/2010/TT-BNV hướng dẫn về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức do Bộ Nội vụ ban hành
- 6Quyết định 27/2013/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 7Quyết định 29/2013/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn tỉnh Nam Định
- 8Quyết định 08/2013/QĐ-UBND về Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9Quyết định 45/2013/QĐ-UBND Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 04/2013/QĐ-UBND về Quy chế tuyển dụng công chức cấp tỉnh, huyện thuộc tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 04/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/07/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Nguyễn Văn Diệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2013
- Ngày hết hiệu lực: 09/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
