Giới thiệu chung về Quyết định 04/2011/QĐ-UBND
Quyết định 04/2011/QĐ-UBND quy định về việc thành lập Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước cấp huyện, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan chuyên môn trong lĩnh vực kinh tế, nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện.
Chức năng, nhiệm vụ và địa vị pháp lý của Phòng Kinh tế huyện (Điều 1)
Điều 1 của Quyết định quy định chi tiết về mô hình hoạt động và phạm vi quản lý của Phòng Kinh tế huyện:
- Địa vị pháp lý: Phòng Kinh tế là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, có tư cách pháp nhân độc lập, được sử dụng con dấu riêng, mở tài khoản riêng và được cấp kinh phí hoạt động từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật.
- Cơ chế quản lý: Phòng chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện về tổ chức, biên chế cũng như công tác của Ủy ban nhân dân huyện. Đồng thời, Phòng cũng chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ từ các cơ quan nhà nước quản lý ngành, lĩnh vực cấp trên.
- Phạm vi quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực: Phòng Kinh tế có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực bao gồm:
- Tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và quản lý năng lượng.
- Khoa học và công nghệ.
- Đăng ký kinh doanh; tổng hợp và thống nhất quản lý đối với kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân.
- Nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy lợi và thủy sản.
- Phát triển nông thôn, phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại nông thôn.
- Kinh tế hợp tác xã trong các lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn liền với các ngành nghề và làng nghề truyền thống ở nông thôn.
Cơ cấu tổ chức, ban lãnh đạo và biên chế nhân sự (Điều 2)
Điều 2 quy định về bộ máy lãnh đạo và phương thức quản lý nhân sự của Phòng Kinh tế:
- Ban lãnh đạo: Gồm có Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo đúng quy định hướng dẫn của cấp trên.
- Trách nhiệm của Trưởng phòng: Trưởng phòng là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn bộ trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về mọi hoạt động của Phòng Kinh tế. Trưởng phòng có thẩm quyền căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để sắp xếp bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu quả và phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức phù hợp với quy định pháp luật.
- Biên chế công chức: Chỉ tiêu biên chế của Phòng Kinh tế do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định phân bổ cụ thể, nằm trong tổng chỉ tiêu biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm.
Công tác tổ chức thực hiện và xây dựng quy chế hoạt động (Điều 3)
Điều 3 giao trách nhiệm cụ thể cho cơ quan tham mưu về nhân sự:
- Vai trò của Phòng Nội vụ: Giao Trưởng Phòng Nội vụ huyện chủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện triển khai thực hiện Quyết định này.
- Phối hợp nhân sự: Phòng Nội vụ có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với thủ trưởng các đơn vị liên quan để tiến hành sắp xếp, bố trí nhân sự cho Phòng Kinh tế theo đúng quy định.
- Xây dựng quy chế: Chủ động xây dựng dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Kinh tế huyện để trình Ủy ban nhân dân huyện xem xét, ký quyết định phê duyệt ban hành.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp (Điều 4 & Điều 5)
Các điều khoản cuối cùng quy định về tính pháp lý và trách nhiệm thi hành quyết định:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 7 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Điều khoản bãi bỏ: Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện về việc thành lập Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và đơn vị có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện, Trưởng Phòng Kinh tế huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thuộc huyện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2011/QĐ-UBND | Cần Giờ, ngày 21 tháng 01 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ THÀNH LẬP PHÒNG KINH TẾ HUYỆN
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;
Căn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;
Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;
Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện; Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;
Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số 08/TTr-NV ngày 20 tháng 01 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay thành lập Phòng Kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân huyện trên cơ sở sắp xếp lại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện.
Phòng Kinh tế huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước theo quy định.
Phòng Kinh tế huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tiểu thủ công nghiệp; khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại; dịch vụ; quản lý năng lượng; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn.
Phòng Kinh tế huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân huyện; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên.
Điều 2. Ban lãnh đạo Phòng Kinh tế huyện bao gồm Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng theo quy định hướng dẫn của cấp trên. Trưởng phòng chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Phòng trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Biên chế của Phòng Kinh tế huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của huyện được Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm.
Trưởng phòng căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng sắp xếp bộ máy tinh gọn, hợp lý, hoạt động có hiệu quả; phân công cán bộ, công chức phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 3. Giao Trưởng Phòng Nội vụ huyện tham mưu Ủy ban nhân dân huyện triển khai thực hiện, phối hợp với thủ trưởng các đơn vị có liên quan sắp xếp nhân sự theo quy định tại Quyết định này; chủ động xây dựng quy chế tổ chức, hoạt động của Phòng Kinh tế huyện và trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định phê duyệt.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện về thành lập Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện, Trưởng Phòng Kinh tế huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 3Quyết định 41/2008/QĐ-UBND về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Nghị quyết số 26/2008/QH12 về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường do Quốc hội ban hành
- 5Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 về việc danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 6Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 về việc điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 7Nghị định 12/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 14/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- 8Quyết định 62/2010/QĐ-UBND về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Quyết định 04/2011/QĐ-UBND về thành lập Phòng Kinh tế huyện do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ ban hành
- Số hiệu: 04/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/01/2011
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Huỳnh Cách Mạng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 16
- Ngày hiệu lực: 28/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
