Quyết định số 030/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành quy định chi tiết về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến tài sản nhà đất.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây dựng mới và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Đối tượng áp dụng:
- Tổ chức, cá nhân sở hữu nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật (ngoại trừ các trường hợp được miễn lệ phí trước bạ).
- Cơ quan thuế trực tiếp quản lý và thu lệ phí trước bạ.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc xác định và thực hiện nghĩa vụ lệ phí trước bạ đối với nhà.
- Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng
- Khu vực địa giới hành chính tỉnh Đắk Lắk (cũ): Giá tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên Bảng đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc quy định tại Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Khu vực địa giới hành chính tỉnh Phú Yên (trước đây): Giá tính lệ phí trước bạ được xác định theo Bảng đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất quy định tại Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây).
- Nguyên tắc cập nhật: Trường hợp các Quyết định nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo văn bản mới nhất tại thời điểm kê khai.
- Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
- Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ lần đầu:
- Nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: Áp dụng tỷ lệ chất lượng còn lại là 100%.
- Nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên: Áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với trường hợp kê khai từ lần thứ 2 trở đi.
- Trường hợp kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi: Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại được xác định cụ thể theo thời gian đã sử dụng và cấp nhà như sau:
- Thời gian sử dụng dưới 5 năm: Nhà biệt thự (97%); Nhà cấp I (98%); Nhà cấp II (97%); Nhà cấp III (95%); Nhà cấp IV (85%).
- Thời gian sử dụng từ 5 đến 10 năm: Nhà biệt thự (93%); Nhà cấp I (95%); Nhà cấp II (93%); Nhà cấp III (85%); Nhà cấp IV (65%).
- Thời gian sử dụng trên 10 năm đến 20 năm: Nhà biệt thự (80%); Nhà cấp I (85%); Nhà cấp II (80%); Nhà cấp III (70%); Nhà cấp IV (35%).
- Thời gian sử dụng trên 20 năm đến 50 năm: Nhà biệt thự (60%); Nhà cấp I (80%); Nhà cấp II (60%); Nhà cấp III (35%); Nhà cấp IV (30%).
- Thời gian sử dụng trên 50 năm đến 100 năm: Nhà biệt thự (50%); Nhà cấp I (55%); Nhà cấp II (50%); Nhà cấp III (30%); Nhà cấp IV (20%).
- Thời gian sử dụng trên 100 năm: Nhà biệt thự (30%); Nhà cấp I (35%); Nhà cấp II (30%); Nhà cấp III (20%); Nhà cấp IV (0%).
- Phương pháp xác định thời gian đã sử dụng của nhà:
- Thời gian sử dụng được tính từ năm hoàn thành xây dựng bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ.
- Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định năm xây dựng thì tính theo năm mua nhà, năm nhận nhà hoặc thời điểm được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.
- Tổ chức thực hiện
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
- Sở Xây dựng: Có trách nhiệm cho ý kiến hướng dẫn chuyên môn về xây dựng khi nhận được yêu cầu từ cơ quan thuế để xác định đúng cấp nhà, hạng nhà làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.
- Cơ quan thuế địa phương: Chịu trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế kê khai, xác định và thực hiện thu lệ phí trước bạ theo đúng quy định.
- Xử lý vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
- Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
- Các văn bản bị bãi bỏ:
- Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) quy định tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ lệ phí trước bạ đã nộp trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng đến thời điểm Quyết định có hiệu lực vẫn chưa ban hành thông báo nộp lệ phí thì sẽ áp dụng tính lệ phí trước bạ theo quy định mới tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 030/2025/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 19 tháng 11 năm 2025 |
QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 13/2022/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 253/TTr-STC ngày 17 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Quyết định này quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà xây dựng mới và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo điểm b khoản 1 Điều 7, điểm a khoản 4 Điều 13 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP và điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 13/2022/TT-BTC.
1. Tổ chức, cá nhân có tài sản là nhà thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP (trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ quy định tại Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP).
2. Cơ quan thuế.
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng thuộc địa giới hành chính của tỉnh Đắk Lắk (cũ): được xác định theo quy định tại Bảng đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc được quy định tại Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành đơn giá xây dựng mới nhà, nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng thuộc địa giới hành chính của tỉnh Phú Yên (trước đây): được xác định theo quy định tại Bảng đơn giá nhà và công trình xây dựng gắn liền trên đất được quy định tại Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định bộ đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
3. Trường hợp Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Quyết định số 66/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà mới xây dựng được áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 4. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ
1. Kê khai lệ phí trước bạ lần đầu
a) Đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm: 100%.
b) Đối với nhà chịu lệ phí trước bạ có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại tương ứng với kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Kê khai lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà có thời gian đã sử dụng tương ứng theo hướng dẫn như sau:
| Thời gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) |
| - Dưới 5 năm | 97 | 98 | 97 | 95 | 85 |
| - Từ 5 đến 10 năm | 93 | 95 | 93 | 85 | 65 |
| - Trên 10 năm đến 20 năm | 80 | 85 | 80 | 70 | 35 |
| - Trên 20 năm đến 50 năm | 60 | 80 | 60 | 35 | 30 |
| - Trên 50 năm đến 100 năm | 50 | 55 | 50 | 30 | 20 |
| - Trên 100 năm | 30 | 35 | 30 | 20 | 0 |
3. Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì tính thời gian theo năm mua nhà hoặc nhận nhà, thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành ở tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này theo quy định của pháp luật.
2. Sở Xây dựng có ý kiến hướng dẫn chuyên môn về xây dựng khi được Cơ quan thuế của địa phương lấy ý kiến về xác định cấp nhà, hạng nhà để tính lệ phí trước bạ đối với nhà.
3. Cơ quan thuế của địa phương hướng dẫn kê khai, xác định và thu lệ phí trước bạ theo quy định của nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan gửi nội dung về Sở Tài chính tổng hợp, nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định của pháp luật.
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2025.
2. Bãi bỏ các Quyết định sau:
a) Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) quy định tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
b) Quyết định số 50/2025/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
3. Những trường hợp đã nộp hồ sơ lệ phí trước bạ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa ban hành thông báo thì áp dụng theo quy định tại Quyết định này.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tính, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng Thuế tỉnh Đắk Lắk, Thủ trưởng các sở, ban, ngành ở tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 030/2025/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 030/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Trương Công Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
