TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 03/2025/QĐ-UBND QUY ĐỊNH VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT TẠI TỈNH KON TUM
Quyết định 03/2025/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành quy định chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ điều chỉnh chênh lệch và phương pháp điều chỉnh giá đất đối với đất phi nông nghiệp và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum làm căn cứ xác định giá đất cụ thể.
- Đối tượng áp dụng:
- Cơ quan tham mưu, quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định và quyết định giá đất cụ thể.
- Tổ chức tư vấn xác định giá đất và cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác xác định giá đất.
2. Yếu tố ảnh hưởng và mức điều chỉnh đối với đất phi nông nghiệp
Mức điều chỉnh chênh lệch tối đa cho từng yếu tố đối với nhóm đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể như sau:
- Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất: Tỷ lệ chênh lệch không quá 30%. Căn cứ vào khoảng cách đến trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, chợ, cơ sở y tế, giáo dục, thể dục thể thao, công viên, khu vui chơi giải trí, siêu thị.
- Điều kiện về giao thông: Tỷ lệ chênh lệch không quá 30%. Căn cứ vào loại đường (nhựa, bê tông, đất), độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè), kết cấu mặt đường và số mặt đường tiếp giáp (đường, ngõ).
- Điều kiện cấp thoát nước, cấp điện: Tỷ lệ chênh lệch không quá 20%. Căn cứ vào tình trạng ngập úng khi mưa lớn và tính ổn định của hệ thống điện.
- Diện tích, kích thước, hình thể: Tỷ lệ chênh lệch không quá 20%. Căn cứ vào diện tích, độ rộng mặt tiền, chiều sâu và hình thể tổng thể của thửa đất/khu đất.
- Yếu tố về quy hoạch xây dựng: Tỷ lệ chênh lệch không quá 20%. Căn cứ vào hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, tỷ lệ diện tích sàn sử dụng tầng nổi và tầng hầm, chỉ giới xây dựng, giới hạn chiều cao và số tầng hầm theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt.
- Hiện trạng môi trường, an ninh: Tỷ lệ chênh lệch không quá 20%. Căn cứ vào mức độ ô nhiễm (bụi, ồn, không khí, nguồn nước), khoảng cách đến nghĩa trang, khu xử lý rác thải; mật độ dân cư và tình hình an ninh trật tự.
- Thời hạn sử dụng đất: Tỷ lệ chênh lệch không quá 30%. Căn cứ vào thời gian còn lại thực hiện dự án hoặc loại đất sử dụng lâu dài/có thời hạn.
- Yếu tố thực tế, văn hóa, phong tục địa phương: Tỷ lệ chênh lệch không quá 30%. Căn cứ vào các đặc điểm đặc thù như bị đường đâm thẳng, nằm ở đoạn đường cong, độ dốc; hoặc đối diện/tiếp giáp chùa, dinh, miếu, danh lam thắng cảnh.
3. Yếu tố ảnh hưởng và mức điều chỉnh đối với đất nông nghiệp
Đối với đất nông nghiệp, mức điều chỉnh chênh lệch tối đa cho từng yếu tố được quy định như sau:
- Năng suất cây trồng, vật nuôi: Mức điều chỉnh chênh lệch không quá 30%.
- Vị trí, đặc điểm thửa đất: Mức điều chỉnh chênh lệch không quá 30%, căn cứ vào khoảng cách ngắn nhất đến nơi sản xuất và nơi tiêu thụ sản phẩm.
- Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất: Mức điều chỉnh chênh lệch không quá 20%, căn cứ vào độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường và địa hình.
- Thời hạn sử dụng đất: Mức điều chỉnh chênh lệch không quá 30% (không áp dụng đối với đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức hoặc đất nhận chuyển quyền trong hạn mức).
- Yếu tố thực tế, canh tác địa phương: Mức điều chỉnh chênh lệch không quá 30%, căn cứ vào điều kiện canh tác và hệ thống tưới tiêu.
4. Nguyên tắc và cách thức điều chỉnh giá đất
- Đơn vị điều chỉnh: Việc điều chỉnh giá đất của thửa đất so sánh được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm (%).
- Chuẩn điều chỉnh: Lấy các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất cần định giá làm chuẩn để điều chỉnh giá của thửa đất so sánh.
- Quy tắc tăng/giảm:
- Yếu tố của thửa đất so sánh kém hơn (làm giảm giá) so với thửa đất cần định giá: Điều chỉnh tăng (cộng) mức giá của thửa đất so sánh.
- Yếu tố của thửa đất so sánh tốt hơn (làm tăng giá) so với thửa đất cần định giá: Điều chỉnh giảm (trừ) mức giá của thửa đất so sánh.
- Yếu tố tương đồng/giống nhau: Giữ nguyên mức giá của thửa đất so sánh.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu các mức điều chỉnh tối đa nêu trên chưa phản ánh phù hợp mức tương đồng giữa tài sản định giá và tài sản so sánh, tổ chức tư vấn xác định giá đất có trách nhiệm đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất xem xét, quyết định. Mức chênh lệch tối đa của từng yếu tố trong trường hợp này không vượt quá 30%.
5. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Căn cứ các chỉ tiêu quy định tại Quyết định này để tổ chức xây dựng phương án giá đất.
- Cơ quan Tài chính (Thường trực Hội đồng thẩm định): Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thành viên tổ chức thẩm định phương án giá đất.
- Tổ chức tư vấn xác định giá đất: Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của thông tin thu thập, tỷ lệ điều chỉnh và kết quả tư vấn định giá theo khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai 2024.
- Các Sở, ngành và UBND cấp huyện: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ để triển khai thực hiện đồng bộ.
6. Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Quy định chuyển tiếp: Đối với phương án giá đất đã trình UBND cấp có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục phê duyệt theo phương án đã trình, không áp dụng quy định tại Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2025/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 15 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 11/TTr-STNMT ngày 10 tháng 01 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất theo quy định khoản 3 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng tham mưu , giúp quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan, người có thẩm quyền xác định, thẩm định, quyết định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
1. Đối với đất phi nông nghiệp
a) Vị trí, địa điểm của thửa đất, khu đất: Khoảng cách đến trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, chợ, cơ sở y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, công viên khu vui chơi giải trí, siêu thị. Mức điều chỉnh chênh lệch: Không quá 30%;
b) Điều kiện về giao thông: Độ rộng, kết cấu mặt đường, tiếp giáp với 01 hoặc nhiều mặt đường, tiêu chí hình thành bao gồm: Loại đường (nhựa, bê tông, đất); độ rộng đường (bao gồm cả vỉa hè); số mặt đường tiếp giáp (bao gồm đường, ngõ). Mức điều chỉnh chênh lệch: Không quá 30%;
c) Điều kiện về cấp thoát nước, cấp điện (các yếu tố hạ tầng): Tình trạng ngập úng khi mưa lớn, điện ổn định hay không ổn định. Mức điều chỉnh chênh lệch: Không quá 20%;
d) Diện tích, kích thước, hình thể của thửa đất, khu đất: Diện tích, độ rộng mặt tiền, chiều sâu, hình thể thửa đất, khu đất. Mức điều chỉnh chênh lệch: Không quá 20%;
đ) Các yếu tố liên quan đến quy hoạch xây dựng gồm: Hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, chỉ giới xây dựng, giới hạn về chiều cao công trình xây dựng, giới hạn số tầng hầm được xây dựng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (nếu có), tiêu chí hình thành bao gồm: Hệ số sử dụng đất; mật độ xây dựng; tỷ lệ giữa diện tích sàn sử dụng tầng nổi và sàn sử dụng tầng hầm. Mức điều chỉnh chênh lệch: Không quá 20%;
e) Hiện trạng môi trường, an ninh: Bụi, ồn, ô nhiễm không khí và nguồn nước; gần khu nghĩa trang, khu xử lý rác thải; nằm trong khu dân cư đông đúc hay thưa thớt; tình trạng an ninh khu vực. Mức điều chỉnh chênh lệch: Không quá 20%;
g) Thời hạn sử dụng đất: Thời gian còn lại thực hiện dự án; đất lâu dài hay đất có thời hạn. Mức điều chỉnh chênh lệch: Không quá 30%;
h) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương: Thửa đất bị tim đường đâm vào, nằm ở đoạn đường cong hoặc độ dốc nhiều hay ít; đối diện hoặc tiếp giáp chùa, dinh, miếu, danh lam thắng cảnh. Mức điều chỉnh chênh lệch: Không quá 30%.
2. Đối với đất nông nghiệp
a) Năng suất cây trồng, vật nuôi. Mức điều chỉnh chênh lệch: Không quá 30%;
b) Vị trí, đặc điểm thửa đất, khu đất: Khoảng cách gần nhất đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Mức điều chỉnh chênh lệch: Không quá 30%;
c) Điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm: Độ rộng, cấp đường, kết cấu mặt đường, điều kiện về địa hình. Mức điều chỉnh chênh lệch: Không quá 20%;
d) Thời hạn sử dụng đất, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất. Mức điều chỉnh chênh lệch: Không quá 30%;
đ) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương: Điều kiện canh tác, điều kiện tưới tiêu. Mức điều chỉnh chênh lệch: Không quá 30%.
3. Cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, cụ thể như sau:
a) Việc điều chỉnh giá đất của thửa đất so sánh theo tỷ lệ phần trăm (%);
b) Lấy các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất cần định giá làm chuẩn để điều chỉnh giá của thửa đất so sánh;
c) Trường hợp có yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất so sánh theo hướng làm giảm giá đất so với thửa đất cần định giá thì điều chỉnh tăng mức giá đất của thửa đất so sánh (cộng) theo yếu tố đó; trường hợp có yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất so sánh theo hướng làm tăng giá đất so với thửa đất cần định giá thì điều chỉnh giảm mức giá đất của thửa đất so sánh (trừ) theo yếu tố đó;
d) Trường hợp các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất của thửa đất so sánh giống với thửa đất cần định giá thì giữ nguyên mức giá của thửa đất so sánh;
đ) Trường hợp quy định mức điều chỉnh chênh lệch từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại khoản 1, khoản 2 Điều này chưa đánh giá phù hợp mức tương đồng nhất định giữa tài sản định giá và tài sản so sánh, tổ chức tư vấn xác định giá đất đề xuất cụ thể trong Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất để Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể xem xét, quyết định. Mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định giữa tài sản định giá và tài sản so sánh không quá 30%.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường căn cứ các chỉ tiêu, yếu tố ảnh hưởng đến giá đất quy định tại Quyết định này để tổ chức thực hiện xây dựng phương án giá đất.
2. Cơ quan Tài chính (cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định giá đất) chủ trì, phối hợp với các cơ quan thành viên Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tổ chức thực hiện thẩm định theo quy định.
3. Các sở, ban ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ các nội dung nêu trên để tổ chức thực hiện theo quy định hiện hành.
4. Tổ chức tư vấn xác định giá đất chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin, tính chính xác, đầy đủ của các thông tin để áp dụng phương pháp định giá đất, tỷ lệ điều chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất tại Điều 3 Quy định này và tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả tư vấn định giá đất theo quy định tại khoản 2 Điều 162 Luật Đất đai 2024.
Điều 5. Quy định chuyển tiếp
Trường hợp phương án giá đất đã trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể theo phương án đã trình mà không áp dụng quy định của Quyết định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 01 năm 2025;
2. Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất các cấp; Giám đốc các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp, Cục Thuế tỉnh, Cục Thống kê tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 01/2025/QĐ-UBND về Quy định cụ thể tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; tỷ lệ % để xác định chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển để áp dụng trong phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3Quyết định 09/2025/QĐ-UBND quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Đất đai 2024
- 6Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về giá đất
- 7Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8Quyết định 01/2025/QĐ-UBND về Quy định cụ thể tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; tỷ lệ % để xác định chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 9Quyết định 04/2025/QĐ-UBND quy định các yếu tố hình thành doanh thu, các yếu tố ước tính chi phí phát triển để áp dụng trong phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lệch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 10Quyết định 09/2025/QĐ-UBND quy định một số yếu tố ước tính doanh thu phát triển, chi phí phát triển của thửa đất, khu đất cần định giá theo phương pháp thặng dư và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 03/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Lê Ngọc Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
