Giới thiệu chung về Quyết định 03/2025/QĐ-UBND
Quyết định 03/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2025. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định này.
Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang và hệ thống mốc giới (Điều 5 - Điều 7)
Công tác thiết lập, quản lý và bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu được thực hiện dựa trên các quy định kỹ thuật và pháp lý chặt chẽ:
- Quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển (Điều 5): Hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bạc Liêu là dải đất ven biển được thiết lập tại các khu vực cụ thể theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các hoạt động quản lý cốt lõi bao gồm: xác định và công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm; lập danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang; và xác định ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa.
- Mốc giới và quản lý mốc giới (Điều 6): Mốc giới được sử dụng để xác định ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ mốc giới bao gồm sơ đồ vị trí, bảng thống kê tọa độ mốc giới và bản đồ vị trí mốc giới tỷ lệ 1:50.000 (hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105 độ, múi chiếu 3 độ). Nghiêm cấm mọi hành vi dịch chuyển vị trí mốc giới trái phép hoặc phá hoại, làm hư hỏng mốc giới. Hệ thống mốc giới phải được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hàng năm để kịp thời khôi phục khi bị hư hỏng. Mọi hành vi xâm hại mốc giới sẽ bị xử lý và bồi thường theo quy định của pháp luật.
- Lưu giữ, bảo quản và khai thác hồ sơ (Điều 7): Toàn bộ hồ sơ gốc về hành lang bảo vệ bờ biển và hồ sơ gốc mốc giới được lưu giữ, bảo quản tập trung tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Việc khai thác, cung cấp thông tin dữ liệu từ các hồ sơ này được thực hiện theo đúng quy định pháp luật về thu thập, quản lý tài nguyên và môi trường.
Hạn chế hoạt động, điều chỉnh ranh giới và quản lý vùng chưa thiết lập hành lang (Điều 8 - Điều 10)
Nhằm bảo vệ tài nguyên, môi trường và hệ sinh thái vùng bờ, các hoạt động trong phạm vi hành lang được điều chỉnh như sau:
- Hạn chế các hoạt động trong hành lang (Điều 8): Các hành vi bị nghiêm cấm thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Tài nguyên, Môi trường biển và Hải đảo. Các hoạt động bị hạn chế thực hiện theo Điều 25 của Luật này và Điều 41 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP. Đối với các công trình, dự án đã đầu tư xây dựng trước thời điểm phê duyệt và công bố ranh giới hành lang (không thuộc trường hợp cấm hoặc hạn chế), chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn được giao và được xem xét gia hạn nếu tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật về đất đai, xây dựng, tài nguyên môi trường biển và hải đảo.
- Điều chỉnh ranh giới hành lang (Điều 9): Việc điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
- Quản lý các khu vực ven biển chưa thiết lập hành lang (Điều 10): Đối với các khu vực ven biển chưa thiết lập hành lang, công tác quản lý phải tuân thủ Luật Tài nguyên, Môi trường biển và Hải đảo cùng các luật chuyên ngành. Quá trình quản lý phải bảo đảm nguyên tắc khai thác hiệu quả tài nguyên, bảo vệ hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên, giảm thiểu sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và bảo đảm quyền tiếp cận biển của cộng đồng.
Phối hợp trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh (Điều 11)
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh nhằm đảm bảo sự phối hợp đồng bộ, tránh chồng chéo:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai quy định; tham mưu quản lý hành lang; lưu giữ hồ sơ gốc; tuyên truyền pháp luật; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; tham mưu điều chỉnh ranh giới và định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp rà soát các vấn đề liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển khi thực hiện quy hoạch, cấp phép chủ trương đầu tư các dự án ven biển nhằm tránh mâu thuẫn, xung đột quy hoạch.
- Sở Tài chính: Tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí thường xuyên từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo vệ hành lang theo quy định.
- Sở Xây dựng: Phối hợp đảm bảo công tác quy hoạch xây dựng và đầu tư xây dựng không chồng chéo, xung đột với quy định về hành lang bảo vệ bờ biển.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Phối hợp quản lý, bảo vệ hành lang; lập quy hoạch và thực hiện các nhiệm vụ chuyên ngành nông nghiệp, đê điều, lâm nghiệp phù hợp với quy định hành lang bờ biển.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Đảm bảo công tác quy hoạch, quản lý du lịch không xung đột với hành lang bảo vệ bờ biển; bảo vệ lợi ích cộng đồng và quyền tiếp cận biển của người dân.
- Sở Giao thông vận tải: Rà soát các dự án, công trình giao thông ven biển, cảng biển, bến neo đậu tàu thuyền để tránh chồng chéo với hành lang bảo vệ bờ biển.
- Sở Nội vụ: Thực hiện các nhiệm vụ về địa giới hành chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý hành lang.
- Sở Thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp về bảo vệ hành lang bờ biển.
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Bộ Chỉ huy Quân sự, Công an tỉnh: Phối hợp bảo vệ hành lang gắn liền với nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế - xã hội.
- Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan: Thực hiện quản lý hành lang theo chức năng, nhiệm vụ chuyên ngành được giao.
Trách nhiệm của chính quyền địa phương và điều khoản thi hành (Điều 12 - Điều 15)
Chính quyền địa phương các cấp và các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trực tiếp trong việc thực thi và bảo vệ hành lang bờ biển:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (Hòa Bình, Đông Hải và thành phố Bạc Liêu): Tổ chức quản lý, bảo vệ hành lang trên địa bàn; chỉ đạo cấp xã rà soát, kiểm tra hiện trạng mốc giới và đề xuất khôi phục mốc bị hỏng; xử lý vi phạm theo thẩm quyền và báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hàng năm về Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn ven biển): Trực tiếp quản lý, bảo vệ hành lang tại địa phương; xử lý và báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm lên UBND cấp huyện; báo cáo định kỳ kết quả thực hiện trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.
- Tổ chức, cá nhân liên quan (Điều 14): Mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, Nghị định số 40/2016/NĐ-CP và Quy định này.
- Điều khoản chuyển tiếp (Điều 15): Trong thời gian chưa hoàn thành việc cắm mốc giới trên thực địa, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụng Bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cùng các tài liệu liên quan để thực hiện công tác quản lý, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2025/QĐ-UBND | Bạc Liêu, ngày 08 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 368/TTr-STNMT ngày 17 tháng 12 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Bạc Liêu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 01 năm 2025./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 08 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về đối tượng, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
Điều 3. Mục tiêu
Quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bạc Liêu nhằm bảo vệ hệ sinh thái, duy trì giá trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ; giảm thiểu sạt lở bờ biển, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển
1. Quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển phải được lồng ghép thống nhất với chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; quy hoạch, kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, đề án có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo vệ chủ quyền quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
2. Hoạt động quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển phải bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan; bảo đảm công khai, minh bạch, phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp; tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia tích cực và hiệu quả trong quá trình quản lý, bảo vệ; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.
3. Việc quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển phải đảm bảo nguyên tắc thiết lập hành lang theo quy định tại điểm a, b, c và d, Khoản 2, Điều 23 Luật Tài nguyên, Môi trường biển và Hải đảo số 82/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015.
Chương II
NỘI DUNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều 5. Quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển
1. Hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu là dải đất ven biển được thiết lập tại các khu vực theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các hoạt động về hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh gồm:
a) Xác định, công bố đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm trên địa bàn tỉnh theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Xác định danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Xác định ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 6. Mốc giới và quản lý mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được dùng để xác định ranh giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển trên thực địa theo Điều 28 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
2. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển phải đảm bảo các yêu cầu theo Điều 29, Điều 30, Điều 31, Điều 32 Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT.
3. Hồ sơ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển gồm:
a) Sơ đồ vị trí và bảng thống kê vị trí, tọa độ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được quy định tại Phụ lục 06 và Phụ lục 07 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2016/TT-BTNMT;
b) Bản đồ vị trí mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Bạc Liêu trên thực địa, tỷ lệ 1:50.000, hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 1050, múi chiếu 30.
4. Nghiêm cấm các hành vi dịch chuyển vị trí mốc giới trái phép, hành vi phá hoại, làm hư hỏng mốc giới.
5. Mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển phải được kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất hàng năm và có phương án khôi phục mốc giới khi bị hư hỏng, đảm bảo đúng quy cách mốc giới và vị trí mốc giới theo hồ sơ được lưu giữ.
6. Các hoạt động xâm hại, làm hư hỏng hệ thống mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển phải bị xử lý, bồi thường theo quy định pháp luật.
Điều 7. Lưu giữ, bảo quản, cung cấp, khai thác hồ sơ về hành lang bảo vệ bờ biển
1. Hồ sơ gốc hành lang bảo vệ bờ biển và hồ sơ gốc mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được lưu giữ, bảo quản tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Việc lưu giữ, bảo quản, cung cấp, khai thác thông tin dữ liệu từ hồ sơ hành lang bảo vệ bờ biển và hồ sơ mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
Điều 8. Hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển
1. Các hoạt động bị nghiêm cấm trong hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Tài nguyên, Môi trường biển và Hải đảo.
2. Các hoạt động bị hạn chế trong hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Điều 41 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, Môi trường biển và Hải đảo.
3. Các công trình dự án đã đầu tư xây dựng không thuộc trường hợp tại khoản 1, khoản 2 Điều này, có trước thời điểm phê duyệt và công bố ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được tiếp tục sử dụng cho đến hết thời gian được giao; được xem xét gia hạn sử dụng khi tuân thủ các quy định của pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, đất đai, xây dựng và các pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.
Điều 9. Điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
Việc điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Điều 10. Quản lý các khu vực ven biển chưa thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
Thực hiện theo quy định của Luật Tài nguyên, Môi trường biển và Hải đảo và pháp luật chuyên ngành đảm bảo nguyên tắc quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên, môi trường vùng bờ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh; bảo vệ, duy trì hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên ở vùng bờ; giảm thiểu sạt lở bờ biển, ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.
Chương III
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, BẢO VỆ HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều 11. Phối hợp quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hành lang bảo vệ bờ biển
1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ trì quản lý hành lang bảo vệ bờ biển có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai thực hiện quy định này; tham mưu, tổ chức quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, Môi trường biển và Hải đảo; khoản 2 Điều 35, khoản 2 Điều 38, khoản 2 Điều 39 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Lưu giữ hồ sơ gốc hành lang bảo vệ bờ biển, hồ sơ gốc mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển; cung cấp thông tin, dữ liệu liên quan cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;
c) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;
d) Thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
đ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của pháp luật;
e) Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các vấn đề liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển khi thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền về quy hoạch, cấp phép chủ trương đầu tư các dự án ven biển nhằm tránh mâu thuẫn, chồng chéo, xung đột với hành lang bảo vệ bờ biển.
3. Sở Tài chính:
Hằng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, căn cứ chủ trương của cấp thẩm quyền, đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường và khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp (đối với nguồn chi thường xuyên) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán chi ngân sách làm cơ sở thực hiện các nhiệm vụ tại Quy định này theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Sở Xây dựng:
Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường nhằm đảm bảo công tác quy hoạch, đầu tư xây dựng theo thẩm quyền không mâu thuẫn, chồng chéo, xung đột với quy định về hành lang bảo vệ bờ biển.
5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; công tác lập quy hoạch và các nhiệm vụ chuyên ngành có liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển đảm bảo phù hợp với các quy định, không mâu thuẫn, chồng chéo, xung đột với hành lang bảo vệ bờ biển.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường đảm bảo lợi ích cộng đồng dân cư và doanh nghiệp đầu tư dịch vụ du lịch trên địa bàn; đảm bảo công tác quy hoạch, quản lý các hoạt động du lịch không mâu thuẫn, chồng chéo, xung đột với hành lang bảo vệ bờ biển; đảm bảo quyền tiếp cận của cộng đồng tới biển.
7. Sở Giao thông vận tải:
Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát các vấn đề liên quan đến hành lang bảo vệ bờ biển trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền về quy hoạch, thẩm định các dự án, triển khai các công trình, tuyến đường giao thông ven biển, cảng biển, bến neo đậu tàu, thuyền, tránh trường hợp chồng chéo, mâu thuẫn, xung đột với hành lang bảo vệ bờ biển.
8. Sở Nội vụ:
Thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền về địa giới hành chính đảm bảo việc quản lý bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển được thuận lợi.
9. Sở Thông tin và Truyền thông:
Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh, Đài Truyền thanh các huyện, thành phố Bạc Liêu và hệ thống thông tin cơ sở thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển và Quy định này nhằm nâng cao nhận thức cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình và Nhân dân được biết để chấp hành pháp luật trong công tác bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
10. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan trong việc quản lý hành lang bảo vệ bờ biển bảo đảm phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
11. Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; các Sở, Ban, Ngành có liên quan:
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện việc quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP của Chính phủ, các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan và Quy định này.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Bạc Liêu có hành lang bảo vệ bờ biển
1. Ủy ban nhân dân huyện Hòa Bình, Đông Hải và thành phố Bạc Liêu có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Khoản 2 Điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn rà soát, kiểm tra hiện trạng mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển và đề xuất cơ quan chức năng khôi phục các mốc bị hư hỏng.
2. Xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật quản lý hành lang bảo vệ bờ biển đến cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
3. Định kỳ hàng năm báo cáo về công tác quản lý hành lang bảo vệ bờ biển của địa phương mình về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 của năm báo cáo để theo dõi, tổng hợp báo cáo chung.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có hành lang bảo vệ bờ biển
1. Tổ chức quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định của Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo theo quy định tại khoản 3, Điều 43 Nghị định số 40/2016/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Xử lý theo thẩm quyền, báo cáo kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật quản lý hành lang bảo vệ bờ biển tại địa phương mình về Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Định kỳ hàng năm báo cáo về công tác quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển về Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 10 tháng 12 của năm báo cáo để theo dõi, tổng hợp báo cáo chung.
Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khác có liên quan
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động trong phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển phải tuân thủ các quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; Nghị định số 40/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Quy định này.
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
Trong thời gian chưa có mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển ở thực địa, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sử dụng Bản đồ ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển theo phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh và các tài liệu có liên quan để quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển, đồng thời đảm bảo quyền lợi cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 35/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 20/2024/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 3Quyết định 90/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 56/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý, sử dụng hành lang bảo vệ trên bờ sông, kênh, rạch, mương, hồ và ao thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 40/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
- 4Thông tư 29/2016/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 35/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 7Quyết định 20/2024/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 8Quyết định 90/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 9Quyết định 56/2025/QĐ-UBND về Quy định quản lý, sử dụng hành lang bảo vệ trên bờ sông, kênh, rạch, mương, hồ và ao thuộc địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 03/2025/QĐ-UBND quy định quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- Số hiệu: 03/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu
- Người ký: Huỳnh Hữu Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
