Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc phân cấp thẩm quyền quản lý nhà nước đối với hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh. Việc phân cấp này giúp tăng cường tính chủ động, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương cấp huyện, đồng thời tối ưu hóa quy trình hành chính trong quản lý bến khách ngang sông và bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình.
Thông tin chung về văn bản pháp quyDưới đây là các thông tin cơ bản liên quan đến Quyết định số 03/2022/QĐ-UBND:
- Tên văn bản: Quyết định về phân cấp thẩm quyền quản lý hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Số hiệu: 03/2022/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch Nguyễn Văn Liệt (ký thay Chủ tịch).
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 02 năm 2022.
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền thực hiện các thủ tục hành chính và quản lý hoạt động đường thủy nội địa. Các nội dung phân cấp bao gồm: thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng; công bố, công bố lại, gia hạn, đóng hoạt động bến khách ngang sông và bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính; sửa chữa, nạo vét vùng nước, cải tạo nâng cấp bến; chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với các công trình, hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương, đường thủy chuyên dùng nối với đường thủy địa phương, và các vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải.
- Đối tượng áp dụng: Sở Giao thông vận tải tỉnh Vĩnh Long; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long; cùng toàn bộ các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh.
Quyết định thực hiện phân cấp mạnh mẽ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước cụ thể sau:
- Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng: Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng đối với bến khách ngang sông và bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính nằm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý hành chính của mình. Thủ tục này được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.
- Công bố hoạt động bến: Thẩm quyền công bố hoạt động đối với bến khách ngang sông và bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn quản lý được giao hoàn toàn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, tuân thủ theo Điều 19 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.
- Công bố lại và gia hạn hoạt động: Khi các bến khách ngang sông hoặc bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính hết thời hạn hoạt động hoặc có thay đổi cần công bố lại, Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ là cơ quan giải quyết thủ tục theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.
- Sửa chữa, nạo vét vùng nước và cải tạo nâng cấp: Cho phép Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và phê duyệt việc thực hiện các hoạt động sửa chữa, nạo vét vùng nước trước bến, cải tạo nâng cấp quy mô bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.
- Đóng bến thủy nội địa: Quyết định đóng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính thuộc địa bàn quản lý khi không còn đủ điều kiện hoạt động hoặc theo đề nghị của chủ bến, thực hiện theo Điều 24 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.
- Chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông: Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án bảo đảm an toàn giao thông đối với các công trình, hoạt động diễn ra trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy địa phương; hoặc các vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng thực tế có hoạt động vận tải thuộc phạm vi địa giới hành chính do cấp huyện quản lý, tuân thủ Điều 41 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.
Để đảm bảo việc phân cấp được vận hành thông suốt, hiệu quả và đúng pháp luật, Quyết định phân định rõ trách nhiệm của từng cấp quản lý:
- Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải: Đóng vai trò là cơ quan chuyên môn đầu ngành, có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ, tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung đã được phân cấp quản lý.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp theo đúng quy định pháp luật hiện hành; chịu trách nhiệm hoàn toàn về các quyết định quản lý của mình; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về kết quả thực hiện; đồng thời chủ động tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế để kịp thời phản ánh, phối hợp với Sở Giao thông vận tải tìm phương án giải quyết.
Nhằm bảo đảm tính liên tục của hoạt động quản lý hành chính và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của các tổ chức, cá nhân, Quyết định đưa ra các quy định chuyển tiếp cụ thể:
- Đối với các bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính đã được Sở Giao thông vận tải thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng và văn bản thỏa thuận này vẫn còn thời hạn hiệu lực: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận và tiếp tục thực hiện thủ tục công bố hoạt động theo thẩm quyền mới được phân cấp.
- Đối với các bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính đã được Sở Giao thông vận tải ban hành quyết định công bố, công bố lại, gia hạn hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động trước ngày Quyết định này có hiệu lực: Các văn bản, giấy phép này vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý cho đến khi hết thời hạn ghi trên văn bản. Khi hết thời hạn hoạt động, nếu chủ bến có nhu cầu tiếp tục vận hành thì phải tiến hành làm thủ tục gia hạn hoặc công bố lại tại Ủy ban nhân dân cấp huyện theo đúng thẩm quyền phân cấp mới.
Quy định về hiệu lực và các nguyên tắc xử lý khi có sự thay đổi về văn bản pháp luật cấp trên:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản liên quan: Đối với những nội dung quản lý hoạt động đường thủy nội địa không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện theo đúng các quy định tương ứng tại Nghị định số 08/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Xử lý khi văn bản dẫn chiếu thay đổi: Trong quá trình áp dụng, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Quyết định này (như Nghị định số 08/2021/NĐ-CP) được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc có văn bản hướng dẫn mới thì các cơ quan có thẩm quyền phải chủ động áp dụng theo các quy định mới nhất của các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2022/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 20 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13, ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa, ngày 15/6/2004; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa, ngày 17/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định các nội dung phân cấp thẩm quyền quản lý hoạt động đường thủy nội địa, bao gồm: Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính; công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính; công bố lại hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính; gia hạn hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính; đóng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính; sửa chữa, nạo vét vùng nước, cải tạo nâng cấp bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính; chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải, trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
2. Đối tượng áp dụng
Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Nội dung phân cấp
Phân cấp thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố một số nhiệm vụ quản lý hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh, như sau:
1. Thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ (gọi tắt là Nghị định số 08/2021/NĐ-CP).
2. Công bố hoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.
3. Công bố lại và gia hạn hoạt động đối với bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.
4. Sửa chữa, nạo vét vùng nước, cải tạo nâng cấp bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính: Thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP
5. Đóng bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính: Thực hiện theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.
6. Chấp thuận phương án đảm bảo an toàn giao thông đối với công trình, hoạt động trên đường thủy nội địa địa phương; đường thủy nội địa chuyên dùng nối với đường thủy nội địa địa phương, vùng nước chưa được tổ chức quản lý nhưng có hoạt động vận tải trên địa bàn do Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố quản lý: Thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải: Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các nhiệm Vụ của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về những nội dung được phân cấp.
2. Trách nhiệm c ủa Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Tổ chức thực hiện những nhiệm vụ được phân cấp theo quy định của pháp luật; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ; có khó khăn vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Sở Giao thông vận tải.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính đã được Sở Giao thông vận tải thỏa thuận thông số kỹ thuật xây dựng còn thời hạn thì Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục thực hiện việc công bố hoạt động theo quy định tại Quyết định này.
2. Các bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính đã được Sở Giao thông vận tải công bố, công bố lại, gia hạn hoạt động hoặc cấp giấy phép hoạt động trước khi quyết định này có hiệu lực thì vẫn giữ nguyên giá trị pháp lý. Khi hết thời hạn, nếu có nhu cầu tiếp tục hoạt động thì tổ chức, cá nhân phải làm thủ tục gia hạn hoặc công bố lại theo quy định tại Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.
2. Những nội dung khác không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Nghị định số 08/2021/NĐ-CP.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại quyết định này được sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi bổ sung, hướng dẫn hoặc thay thế.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 19/2021/QĐ-UBND về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau trong quản lý hoạt động đường thủy nội địa do tỉnh Cà Mau ban hành
- 2Quyết định 61/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 25/2021/QĐ-UBND về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện một số nhiệm vụ được quy định tại Nghị định 08/2021/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 4Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về phân cấp quản lý các tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2022 về điều chỉnh Khoản 2 Điều 8 Quy chế phối hợp quản lý hoạt động và xử lý vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 430/QĐ-UBND
- 6Quyết định 37/2022/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 1Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 08/2021/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Quyết định 19/2021/QĐ-UBND về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau trong quản lý hoạt động đường thủy nội địa do tỉnh Cà Mau ban hành
- 7Quyết định 61/2021/QĐ-UBND quy định về quản lý hoạt động vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa và phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 25/2021/QĐ-UBND về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện một số nhiệm vụ được quy định tại Nghị định 08/2021/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 9Quyết định 22/2022/QĐ-UBND về phân cấp quản lý các tuyến đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Quyết định 491/QĐ-UBND năm 2022 về điều chỉnh Khoản 2 Điều 8 Quy chế phối hợp quản lý hoạt động và xử lý vi phạm trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận kèm theo Quyết định 430/QĐ-UBND
- 11Quyết định 37/2022/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 03/2022/QĐ-UBND về phân cấp thẩm quyền quản lý hoạt động đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 03/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/01/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Nguyễn Văn Liệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
