THÔNG TIN CHUNG VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT
- Tên văn bản: Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Số hiệu: 03/2019/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Phạm Vũ Hồng.
- Ngày ban hành: 17/04/2019.
- Ngày có hiệu lực: 27/04/2019.
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực (thay thế Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 08/06/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang).
NỘI DUNG CHI TIẾT VÀ PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU QUYẾT ĐỊNH 03/2019/QĐ-UBND
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này thiết lập hành lang pháp lý cho công tác quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, bao gồm bốn hoạt động cốt lõi: Bình ổn giá, định giá của nhà nước, đăng ký giá và kê khai giá. Các nội dung khác không được quy định trực tiếp tại văn bản này sẽ được dẫn chiếu thực hiện theo Luật Giá và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
Đối tượng chịu sự điều chỉnh của Quyết định bao gồm toàn bộ các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Phân cấp thực hiện đăng ký giá và kê khai giá (Điều 2)
Quy định thực hiện phân cấp rõ ràng giữa cấp tỉnh và cấp huyện nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý hành chính:
- Đối với cấp tỉnh: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân nằm trong danh sách thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. Nhóm đối tượng này loại trừ các tổ chức, cá nhân đã thực hiện đăng ký, kê khai giá ở cấp Trung ương hoặc đã có văn bản hướng dẫn riêng biệt từ các bộ quản lý ngành chuyên khoa.
- Đối với cấp huyện: Áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính trên địa bàn huyện, thành phố thuộc tỉnh Kiên Giang, đồng thời không thuộc danh sách quản lý của cấp tỉnh và cấp Trung ương. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm ban hành thông báo cụ thể danh sách các đối tượng này.
3. Quy định về hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá (Điều 3)
Quyết định phân định rõ danh mục hàng hóa, dịch vụ theo các hình thức quản lý tương ứng:
- Bình ổn giá và đăng ký giá: Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá được quy định chi tiết tại Phụ lục I. Trong thời gian Nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn, các tổ chức, cá nhân phải thực hiện đăng ký giá kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực. Quy trình đăng ký tuân thủ Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP).
- Kê khai giá: Các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá được quy định cụ thể tại Phụ lục II. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thực hiện kê khai giá tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền được phân cấp.
4. Phân công cơ quan tiếp nhận văn bản đăng ký giá và kê khai giá (Điều 4)
Quyết định phân định thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ cho các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và cấp huyện như sau:
Đối với cấp tỉnh:
- Sở Công Thương: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đối với sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi và thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế.
- Sở Giao thông vận tải: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đối với dịch vụ chuyên ngành hàng không và dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc khung giá nhà nước; cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi; cước vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biển.
- Sở Y tế: Tiếp nhận, xử lý hồ sơ đối với thuốc phòng và chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám, chữa bệnh; dịch vụ khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế tư nhân; dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu tại các cơ sở y tế công lập.
- Sở Tài chính: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đối với toàn bộ các hàng hóa, dịch vụ còn lại thuộc Phụ lục I và Phụ lục II.
Đối với cấp huyện:
Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn trực thuộc thực hiện tiếp nhận văn bản đăng ký, kê khai giá của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn không thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh và Trung ương.
Về mặt thủ tục: Nội dung và trình tự thực hiện đăng ký, kê khai giá được thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Thông tư số 56/2014/TT-BTC và Thông tư số 233/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
5. Trách nhiệm xây dựng, thẩm định và trình phương án giá (Điều 5)
Quy định chi tiết trách nhiệm của từng sở, ngành trong việc tham mưu xây dựng phương án giá đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh:
Hàng hóa, dịch vụ do HĐND tỉnh quyết định giá:
- Sở Y tế: Xây dựng phương án giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập (ngoại trừ dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế).
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng phương án học phí đối với dịch vụ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
- Quy trình: Các sở quản lý ngành xây dựng phương án, lấy ý kiến các cơ quan liên quan, gửi Sở Tài chính thẩm định bằng văn bản trước khi trình UBND tỉnh để trình HĐND tỉnh quyết định.
Hàng hóa, dịch vụ do UBND tỉnh định giá:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Xây dựng phương án giá các loại đất; giá cho thuê đất, thuê mặt nước; giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính khi giao đất, cho thuê đất mới hoặc chuyển mục đích sử dụng đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính tọa độ.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xây dựng phương án giá các loại rừng (rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân); giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý; giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn.
- Sở Xây dựng: Xây dựng phương án giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ đầu tư từ ngân sách; giá bán hoặc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng ngân sách nhà nước; giá nước sạch sinh hoạt tại khu vực đô thị.
- Sở Công Thương: Xây dựng phương án giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư bằng ngân sách nhà nước; giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách.
- Sở Giao thông vận tải: Xây dựng phương án giá tối đa dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý đối với các dự án đầu tư để kinh doanh; giá dịch vụ đò, phà (giá tối đa đối với nguồn vốn ngoài ngân sách, khung giá đối với nguồn vốn ngân sách); giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga, bến thủy nội địa; giá dịch vụ trông giữ xe (giá cụ thể đối với nguồn vốn ngân sách, giá tối đa đối với nguồn vốn ngoài ngân sách).
- Sở quản lý ngành và UBND cấp huyện: Xác định giá cụ thể dựa trên khung giá do UBND tỉnh ban hành đối với từng phương án, đề án của các đơn vị sản xuất, kinh doanh.
Quy trình phối hợp: Cơ quan chủ trì xây dựng phương án giá lập hồ sơ theo quy định tại Thông tư số 56/2014/TT-BTC (được sửa đổi bởi Thông tư số 233/2016/TT-BTC), tổ chức lấy ý kiến các bên liên quan, hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tài chính hoặc Hội đồng thẩm định giá tỉnh thẩm định bằng văn bản trước khi trình UBND tỉnh quyết định.
6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 6 & Điều 7)
- Trách nhiệm của các Sở, ngành và UBND cấp huyện: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm túc việc đăng ký, kê khai giá.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Trước ngày 25 hàng tháng, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Y tế và UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình đăng ký, kê khai giá gửi về Sở Tài chính. Sở Tài chính tổng hợp để báo cáo Bộ Tài chính và UBND tỉnh.
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về giá.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực từ ngày 27/04/2019, bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 08/06/2015 của UBND tỉnh Kiên Giang.
DANH MỤC CHI TIẾT KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH
Phụ lục I: Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá
Bao gồm 11 nhóm hàng hóa, dịch vụ thiết yếu sau:
- Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế (xăng động cơ - trừ xăng máy bay, dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut).
- Điện bán lẻ.
- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
- Phân đạm urê; phân NPK.
- Thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ).
- Vacxin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.
- Muối ăn.
- Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi.
- Đường ăn (đường trắng và đường tinh luyện).
- Thóc, gạo tẻ thường.
- Thuốc phòng và chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Phụ lục II: Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
Được chia làm hai nhóm rõ rệt:
Nhóm I: Hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá theo quy định Trung ương
- Các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục bình ổn giá tại Phụ lục I trong thời gian Nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá.
- Xi măng, thép xây dựng.
- Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm, thủy sản; thuốc thú y tiêu độc, sát trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm, thủy sản.
- Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước.
- Dịch vụ tại cảng biển.
- Dịch vụ chuyên ngành hàng không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá.
- Sách giáo khoa.
- Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá.
- Dịch vụ khám, chữa bệnh cho người tại cơ sở y tế tư nhân; dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở y tế nhà nước.
- Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi.
- Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi.
Nhóm II: Danh mục dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá riêng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Cước vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biển.
- Dịch vụ nhà nghỉ, khách sạn (phân khúc từ 4 sao trở xuống).
- Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch bằng xe ô tô (ngoại trừ dịch vụ taxi).
- Dịch vụ vận tải hành khách bằng tàu ven biển phục vụ tham quan, du lịch (các hoạt động như câu cá, câu mực, lặn ngắm san hô...).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2019/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phường ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 50/TTr-STC ngày 07 tháng 3 năm 2019 ban hành Quyết định quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về quản lý giá, bao gồm các hoạt động: Bình ổn giá, định giá của nhà nước, đăng ký giá, kê khai giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Những nội dung khác về giá không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của Luật Giá và các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng; tổ chức, cá nhân khác liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Điều 2. Phân cấp thực hiện đăng ký giá, kê khai giá
1. Đối với cấp tỉnh:
Các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá, kê khai giá tại cấp tỉnh theo thông báo danh sách của Ủy ban nhân dân tỉnh, không bao gồm các tổ chức, cá nhân có tên trong danh sách thực hiện đăng ký giá, kê khai giá ở Trung ương, không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá, kê khai giá của các bộ quản lý ngành theo thẩm quyền.
2. Đối với cấp huyện:
Đối tượng thực hiện đăng ký giá, kê khai giá tại huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là cấp huyện) là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính tại cấp huyện mà không có tên trong thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh đăng ký giá, kê khai giá tại tỉnh và ở Trung ương, không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá, kê khai giá của các bộ quản lý ngành theo thẩm quyền.
Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cụ thể danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký giá, kê khai giá tại cấp huyện.
Điều 3. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá
1. Hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá thực hiện theo phụ lục I kèm theo Quyết định này.
2. Trong thời gian nhà nước áp dụng biện pháp đăng ký giá để bình ổn giá đối với mặt hàng cụ thể thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá theo phụ lục I kèm theo Quyết định này, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký giá bắt đầu từ ngày cơ quan có thẩm quyền quyết định áp dụng biện pháp đăng ký giá có hiệu lực.
Các trường hợp thực hiện đăng ký giá thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 149/2016/NĐ-CP.
3. Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện kê khai giá thực hiện theo phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc diện đăng ký giá, kê khai giá thì thực hiện đăng ký giá, kê khai giá tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
Điều 4. Cơ quan, đơn vị tiếp nhận văn bản đăng ký giá; kê khai
1. Đối với cấp tỉnh:
1.1. Sở Công Thương tiếp nhận và xử lý văn bản đăng ký giá, kê khai giá đối với các hàng hóa như sau:
a) Sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi;
b) Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 06 tuổi theo quy định của Bộ Y tế.
1.2. Sở Giao thông vận tải tiếp nhận và xử lý văn bản kê khai giá đối với các dịch vụ như sau:
a) Dịch vụ chuyên ngành hàng không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;
b) Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;
c) Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;
d) Cước vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biển.
1.3. Sở Y tế tiếp nhận và xử lý văn bản đăng ký giá, kê khai giá đối với các hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
b) Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước;
1.4. Sở Tài chính tiếp nhận và xử lý văn bản đăng ký giá, kê khai giá đối với các hàng hóa, dịch vụ còn lại tại phụ lục I và phụ lục II kèm theo Quyết định này.
2. Đối với cấp huyện: Giao cho Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thực hiện tiếp nhận văn bản đăng ký giá, kê khai giá đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không nằm trong thông báo danh sách doanh nghiệp thực hiện đăng ký giá, kê khai giá tại cấp tỉnh và ở Trung ương, không có tên trong văn bản hướng dẫn riêng về việc đăng ký giá, kê khai giá của các bộ quản lý ngành theo thẩm quyền đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại phụ lục I, phụ lục II kèm theo Quyết định này.
3. Nội dung và trình tự thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 và Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016.
1. Hàng hóa, dịch vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá quy định tại Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP. Các sở quản lý ngành, lĩnh vực xây dựng phương án giá báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, sau khi có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, cụ thể như sau:
a) Sở Y tế xây dựng phương án giá: Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước (trừ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế).
b) Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng phương án giá: Dịch vụ giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập (học phí) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
2. Hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh định giá quy định tại Điều 8 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định 149/2016/NĐ-CP. Trách nhiệm của các sở, ngành xây dựng phương án giá, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định như sau:
a) Sở Tài nguyên và môi trường xây dựng phương án: Giá các loại đất; giá cho thuê đất, thuê mặt nước; giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ;
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng phương án: Giá rừng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước làm đại diện chủ sở hữu; giá cụ thể đối với sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi do địa phương quản lý; giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại nông thôn;
c) Sở Xây dựng xây dựng phương án: Giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở công vụ được đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước; giá bán hoặc giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật về nhà ở; giá tối đa dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt tại đô thị;
d) Sở Công Thương xây dựng phương án: Giá cụ thể dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá tối đa dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước;
đ) Sở Giao thông vận tải xây dựng phương án: Giá tối đa đối với dịch vụ sử dụng đường bộ do địa phương quản lý các dự án đầu tư xây dựng đường bộ để kinh doanh; dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước do địa phương quản lý. Khung giá đối với dịch vụ sử dụng đò, phà được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container) do địa phương quản lý; dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga (bao gồm cảng, bến thủy nội địa) được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, do địa phương quản lý; giá cụ thể đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước; giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước;
e) Sở quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định giá cụ thể theo khung giá Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cho từng phương án, đề án cụ thể của tổ chức, cá nhân, đơn vị sản xuất kinh doanh.
3. Quy trình phối hợp thực hiện của cơ quan, đơn vị trong việc xây dựng, trình, thẩm định và quyết định giá: Cơ quan, đơn vị được phân công xây dựng phương án giá tại Khoản 1 và 2 Điều này có trách nhiệm lập Hồ sơ phương án giá theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC, đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6, Điều 2 Thông tư số 233/2016/TT-BTC hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành; tổ chức lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổng hợp, hoàn chỉnh phương án giá gửi lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Tài chính, Hội đồng thẩm định giá trước khi tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
1. Giao trách nhiệm cho Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương và Y tế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn thực hiện Quyết định này, đồng thời tổ chức tuyên truyền phổ biến công khai, rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện tốt.
2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện đăng ký giá, kê khai giá phải thực hiện đăng ký giá, kê khai giá theo quy định.
3. Định kỳ vào ngày 25 hàng tháng, Sở Công Thương, Sở Giao thông vận tải và Sở Y tế, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình thực hiện đăng ký giá, kê khai giá về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo về Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
4. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về lĩnh vực giá.
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (thủ trưởng) các sở, ban ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 4 năm 2019 và thay thế Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN BÌNH ỔN GIÁ
(Kèm theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
1. Xăng, dầu thành phẩm tiêu thụ nội địa ở nhiệt độ thực tế bao gồm: Xăng động cơ (không bao gồm xăng máy bay), dầu hỏa, dầu điêzen, dầu mazut;
2. Điện bán lẻ;
3. Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG);
4. Phân đạm urê; phân NPK;
5. Thuốc bảo vệ thực vật, bao gồm: Thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ;
6. Vacxin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm;
7. Muối ăn;
8. Sữa dành cho trẻ em dưới 6 tuổi;
9. Đường ăn, bao gồm đường trắng và đường tinh luyện;
10. Thóc, gạo tẻ thường;
11. Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người thuộc danh mục thuốc chữa bệnh thiết yếu sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ
(Kèm theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)
I. DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 1, 15 NGHỊ ĐỊNH SỐ 177/2013/NĐ-CP ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI KHOẢN 9 1 NGHỊ ĐỊNH SỐ 149/2016/NĐ-CP
1. Hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá quy định tại 3, Nghị định số 177/2013/ NĐ-CP của Chính phủ trong thời gian nhà nước không áp dụng biện pháp đăng ký giá;
2. Xi măng, thép xây dựng;
3. Thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và thủy sản; thuốc thú y để tiêu độc, sát trùng, tẩy trùng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm và thủy sản theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
4. Giấy in, viết (dạng cuộn), giấy in báo sản xuất trong nước;
5. Dịch vụ tại cảng biển;
6. Dịch vụ chuyên ngành hàng không thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;
7. Sách giáo khoa;
8. Dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá;
9. Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh cho người tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân; khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước;
10. Cước vận tải hành khách tuyến cố định bằng đường bộ; cước vận tải hành khách bằng taxi;
11. Thực phẩm chức năng cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định của Bộ Y tế.
II. DANH MỤC DỊCH VỤ ĐẶC THÙ THỰC HIỆN KÊ KHAI GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
1. Cước vận tải hàng hóa và hành khách tuyến cố định bằng đường thủy nội địa - đường biển.
2. Dịch vụ nhà nghỉ, khách sạn (4 sao trở xuống).
3. Dịch vụ vận tải hành khách tham quan du lịch bằng xe ô tô (trừ taxi).
4. Dịch vụ vận tải hành khách bằng tàu ven biển tham quan, du lịch như câu cá, câu mực, lặn ngắm san hô...
- 1Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2013 tăng cường công tác quản lý điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014 do tỉnh Thái Bình ban hành
- 2Quyết định 17/2015/QĐ-UBND quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Chỉ thị 01/CT-CTUBND về tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017 do tỉnh Sơn La ban hành
- 4Chỉ thị 18/CT-UBND năm 2018 về tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi năm 2019 do tỉnh Sơn La ban hành
- 5Quyết định 27/2020/QĐ-UBND quy định nội dung về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2013 tăng cường công tác quản lý điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014 do tỉnh Thái Bình ban hành
- 4Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Chỉ thị 01/CT-CTUBND về tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017 do tỉnh Sơn La ban hành
- 11Chỉ thị 18/CT-UBND năm 2018 về tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Kỷ Hợi năm 2019 do tỉnh Sơn La ban hành
- 12Quyết định 27/2020/QĐ-UBND quy định nội dung về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 03/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/04/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Phạm Vũ Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
