Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ, tạo cơ sở minh bạch cho việc tính và thu nộp tiền thuê đất tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện quản lý, tính và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai năm 2024 được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao/thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, hoặc công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc tính, thu, nộp và quản lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh.
Mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để tính đơn giá thuê đất một năm
Mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất một năm được phân chia cụ thể theo từng khu vực địa bàn và mục đích sử dụng đất như sau:
- Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp):
- Đất sử dụng vào mục đích làm chợ: 1,5%
- Đất thương mại, dịch vụ: 1,25%
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất chợ và đất thương mại, dịch vụ): 1,0%
- Nhóm đất nông nghiệp: 0,75%
- Tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp:
- Đất sử dụng vào mục đích làm chợ: 1,25%
- Đất thương mại, dịch vụ: 1,0%
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất chợ và đất thương mại, dịch vụ): 0,75%
- Nhóm đất nông nghiệp: 0,5%
- Lưu ý: Việc xác định các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn được thực hiện thống nhất theo các quy định pháp luật hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
Quy định về đơn giá thuê đất đối với công trình ngầm được phân định rõ ràng giữa phần công trình trên mặt đất phục vụ công trình ngầm và phần công trình hoàn toàn dưới lòng đất:
- Đối với đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh (theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 216 Luật Đất đai): Đơn giá thuê đất được tính toán theo quy định chung tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
- Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai:
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm: Đơn giá thuê đất được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng đất với hình thức trả tiền hằng năm.
- Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất được xác định bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất với hình thức trả tiền một lần.
Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Phương pháp xác định đơn giá thuê đất đối với khu vực đất có mặt nước được tách biệt thành hai phần diện tích:
- Đối với phần diện tích đất không có mặt nước: Đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê được tính toán bình thường theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
- Đối với phần diện tích đất có mặt nước: Đơn giá thuê đất (áp dụng cho cả hình thức trả tiền hằng năm và trả tiền một lần) được tính bằng 20% đơn giá thuê đất của loại đất có vị trí liền kề, với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước đó.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho các sở, ngành và địa phương nhằm đảm bảo tính thực thi đồng bộ:
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm xác định thông tin địa chính của thửa đất hoặc khu đất làm căn cứ tính tiền thuê đất.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các trình tự, thủ tục cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn, điều chỉnh thời hạn, chuyển mục đích sử dụng đất và xác định giá đất cụ thể.
- Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể theo thẩm quyền.
- Chủ trì rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh Bảng giá đất phù hợp với tình hình thực tế tại Kiên Giang để làm cơ sở tính tiền thuê đất đối với các trường hợp áp dụng Bảng giá đất.
- Cơ quan Thuế (Cục Thuế và các Chi cục Thuế):
- Căn cứ vào giá đất cụ thể, giá đất tại Bảng giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Quyết định này và Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định chính xác đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm hoặc trả tiền một lần cho cả thời gian thuê.
- Cục Thuế chịu trách nhiệm đối với đối tượng là tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài. Chi cục Thuế và Chi cục Thuế khu vực thực hiện đối với các đối tượng còn lại (hộ gia đình, cá nhân).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
- Quyết định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền thuê đất thuộc thẩm quyền của cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai.
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn (Tài nguyên và Môi trường, Tài chính - Kế hoạch) và Chi cục Thuế phối hợp xác định đơn giá thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
- Sở Tài chính:
- Chủ trì, phối hợp tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này trên toàn tỉnh.
- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tế để kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2025.
- Quy định thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản sau của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang:
- Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước.
- Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2025/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 14 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT; MỨC TỶ LỆ (%) ĐỂ TÍNH TIỀN THUÊ ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, CÔNG TRÌNH NGẦM NẰM NGOÀI PHẦN KHÔNG GIAN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ XÁC ĐỊNH CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 392/TTr-STC ngày 22 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Đối tượng áp dụng
a) Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
b) Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà thuộc trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
c) Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Điều 2. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất
Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm theo từng khu vực, tương ứng với từng mục đích sử dụng đất như sau:
| Mục đích sử dụng đất thuê | Khu vực thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (trừ các khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | Khu vực thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
| 1. Nhóm đất phi nông nghiệp: |
|
|
| a) Đất chợ | 1,5% | 1,25% |
| b) Đất thương mại, dịch vụ | 1,25% | 1,0% |
| c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (không phải là đất chợ và đất thương mại, dịch vụ) | 1,0% | 0,75% |
| 2. Nhóm đất nông nghiệp | 0,75% | 0,5% |
Các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xác định theo quy định hiện hành.
Điều 3. Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm
1. Đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh quy định tại điểm b khoản 5 Điều 216 Luật Đất đai được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Đơn giá thuê đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) theo quy định tại khoản 1 Điều 120 Luật Đất đai, được tính như sau:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính bằng 30% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
Điều 4. Đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
1. Đối với phần diện tích đất không có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
2. Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Xác định thông tin địa chính của thửa đất hoặc khu đất làm căn cứ xác định tiền thuê đất theo quy định.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ trình tự, thủ tục cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, xác định giá đất tính tiền thuê đất theo quy định.
c) Tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giá đất cụ thể theo thẩm quyền làm căn cứ để tính tiền thuê đất.
d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện rà soát, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh Bảng giá đất theo quy định của Luật đất đai cho phù hợp với tình hình thực tế về giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang để làm cơ sở tính thu tiền thuê đất đối với trường hợp giá đất tính tiền thuê đất là giá đất trong Bảng giá đất.
2. Cơ quan thuế
Căn cứ giá đất cụ thể do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định, giá đất tại Bảng giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, mức đơn giá thuê đất đối với công trình ngầm, mức đơn giá thuê đất có mặt nước, Phiếu chuyển thông tin do cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyển đến, Cục Thuế (đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài), Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực (đối với các trường hợp còn lại) xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
a) Quyết định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính tiền thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai.
b) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế huyện, thành phố phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định đơn tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân theo Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
4. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
b) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Quyết định này để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 6. Điều khoản thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Quyết định số 31/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 31/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 45/2015/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 45/2015/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3Quyết định 64/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 43/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) để xác định đơn giá thuê đất, tính tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 5Quyết định 51/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 1Quyết định 31/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 45/2015/QĐ-UBND về quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 2Quyết định 45/2015/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 4Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5Luật Đất đai 2024
- 6Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 7Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 8Quyết định 64/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 9Quyết định 43/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) để xác định đơn giá thuê đất, tính tiền thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 10Quyết định 51/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 02/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/01/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Nguyễn Thanh Nhàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
