Quyết định 02/2020/QĐ-UBND ban hành quy định chi tiết về đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa chi phí, bảo đảm quyền lợi cho người sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 02/2020/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 02 năm 2020.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc ban hành đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 & Điều 2)
Quyết định này quy định cụ thể về đơn giá áp dụng cho các dịch vụ đo đạc khi người sử dụng đất có yêu cầu cung cấp dịch vụ trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Các loại hình dịch vụ đo đạc bao gồm:
- Đo đạc lưới địa chính.
- Đo đạc trích đo địa chính.
- Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính.
- Đo đạc tài sản gắn liền với đất.
- Đo đạc phục hồi điểm góc ranh thửa đất, điểm thiết kế.
- Đo đạc lưới khống chế đo vẽ theo công nghệ hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu (GNSS).
Đối tượng áp dụng quy định này bao gồm:
- Các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đo đạc theo quy định của pháp luật.
- Người sử dụng đất (bao gồm tổ chức, hộ gia đình và cá nhân) khi có yêu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc.
- Đơn giá dịch vụ đo đạc (Điều 3)
Đơn giá dịch vụ đo đạc được thực hiện nghiêm túc theo bảng đơn giá chi tiết ban hành kèm theo Quyết định này, đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc thu phí dịch vụ trên toàn địa bàn tỉnh.
- Chính sách miễn, giảm đơn giá dịch vụ đo đạc (Điều 4)
Nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và phục vụ công tác quản lý nhà nước, Quyết định quy định rõ các trường hợp được miễn, giảm chi phí đo đạc như sau:
Trường hợp miễn 100% đơn giá dịch vụ:
- Đo đạc phục vụ giao đất để cấp nhà tình nghĩa, nhà tình thương cho các đối tượng chính sách.
- Đo đạc phục vụ công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp (ngoại trừ trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại mục III phụ lục kèm theo).
- Đo đạc lại (sửa sai) do sai sót của cơ quan đo đạc sau khi đã thực hiện đo đạc theo dự án hoặc giải quyết tranh chấp, khiếu nại dẫn đến chênh lệch diện tích hoặc sai ranh đất phải tiến hành đo đạc lại.
Trường hợp giảm 50% đơn giá đo đạc lần đầu:
- Người sử dụng đất là thương binh, bệnh binh.
- Người sử dụng đất là thân nhân (cha, mẹ, vợ, chồng, con) của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh.
- Người sử dụng đất thuộc hộ gia đình nghèo, hộ cận nghèo, người neo đơn, người tàn tật đang được hưởng chế độ trợ cấp xã hội hoặc người đang được hưởng trợ cấp ngộ độc hóa học.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 5)
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2020.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2020/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 20 tháng 01 năm 2020 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thì hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên và môi trường;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 139/TTr-STNMT ngày 17 tháng 01 năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định về đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre khi người sử dụng đất có yêu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc bao gồm các dịch vụ: Đo đạc lưới địa chính; Đo đạc trích đo địa chính; Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính; Đo đạc tài sản gắn liền đất; Đo đạc phục hồi điểm góc ranh thửa đất, điểm thiết kế; Đo đạc lưới khống chế đo vẽ theo công nghệ hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu (GNSS).
1. Các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đo đạc theo quy định của pháp luật.
2. Người sử dụng đất (Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân) khi có yêu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc.
Điều 3. Đơn giá dịch vụ đo đạc
Thực hiện theo đơn giá dịch vụ đo đạc ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Đối tượng và mức miễn, giảm
1. Miễn 100% đơn giá đối với các trường hợp:
a) Đo đạc phục vụ giao đất để cấp nhà tình nghĩa, nhà tình thương;
b) Đo đạc phục vụ công tác quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân các cấp (trừ trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy định tại mục III phụ lục);
c) Đo đạc lại (sửa sai) sau khi cơ quan đo đạc đã thực hiện đo đạc theo dự án hoặc giải quyết tranh chấp, khiếu nại nhưng có sai sót dẫn đến chênh lệch diện tích hoặc sai ranh đất phải tiến hành đo đạc lại.
2. Giảm 50% đơn giá đo đạc lần đầu đối với các trường hợp:
a) Người sử dụng đất là thương binh, bệnh binh;
b) Người sử dụng đất là cha, mẹ (vợ, chồng), con của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh;
c) Người sử dụng đất là hộ gia đình nghèo, cận nghèo, neo đơn, tàn tật đang được hưởng chế độ trợ cấp; là người đang được hưởng trợ cấp ngộ độc hóa học.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2020 và thay thế Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC
(Kèm theo Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
| Số TT | Danh mục công việc | Đơn vị tính | Loại khó khăn | Đơn giá sản phẩm (VNĐ) | |||||
| 1.1 | Chọn điểm, đổ và chôn mốc | Điểm | 1 | 3.115.000 | |||||
| 2 | 4.030.000 | ||||||||
| 3 | 5.082.000 | ||||||||
| 4 | 6.594.000 | ||||||||
| 1.2 | Chọn điểm, đổ và chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) | Điểm | 1 | 3.655.000 | |||||
| 2 | 4.748.000 | ||||||||
| 3 | 6.005.000 | ||||||||
| 4 | 7.812.000 | ||||||||
| 2 | Xây tường vây | Điểm | 1 | 3.696.000 | |||||
| 2 | 4.115.000 | ||||||||
| 3 | 4.731.000 | ||||||||
| 4 | 6.178.000 | ||||||||
| 3 | Tiếp điểm | Điểm | 1 | 726.000 | |||||
| 2 | 862.000 | ||||||||
| 3 | 1.024.000 | ||||||||
| 4 | 1.242.000 | ||||||||
| 4 | Đo ngắm | Điểm | 1 | 1.450.000 | |||||
| 2 | 1.776.000 | ||||||||
| 3 | 2.231.000 | ||||||||
| 4 | 2.899.000 | ||||||||
| 5 | Tính toán bình sai | Điểm | 1-4 | 462.000 | |||||
| 6 | Phục vụ kiểm tra nghiệm thu | Điểm | 1-4 | 354.000 | |||||
| 1 | Đo đạc lưới khống chế đo vẽ | Điểm | 1-4 | 1.311.000 | |||||
|
| Áp dụng đo đạc cồn mới nổi hoặc bãi bồi (chưa có trên bản đồ địa chính). | ||||||||
| Số TT | Danh mục công việc | Đơn vị tính | Đơn giá sản phẩm | ||||||
| Đất đô thị | Đất ngoài khu vực đô thị | ||||||||
| 1 | Từ 1000 m2 đến 3000 m2 | Thửa | 5.711.000 | 3.804.000 | |||||
| 2 | Từ trên 3000 m2 đến 1 ha | Thửa | 8.768.000 | 5.864.000 | |||||
| 3 | Từ trên 1 ha đến 10 ha | Thửa | 10.521.000 | 7.037.000 | |||||
| 4 | Từ trên 10 ha đến 50 ha | Thửa | 11.398.000 | 7.623.000 | |||||
| 5 | Từ trên 50 ha đến 100 ha | Thửa | 12.275.000 | 8.210.000 | |||||
| 6 | Từ trên 100 ha đến 500 ha | Thửa | 14.028.000 | 9.382.000 | |||||
| 7 | Từ trên 500 ha đến 1000 ha | Thửa | 15.782.000 | 10.555.000 | |||||
| ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH HOẶC CHỈNH LÝ RIÊNG TỪNG THỬA ĐẤT CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH | |||||||||
| Số TT | Danh mục công việc | Đơn vị tính | Đơn giá sản phẩm | ||||||
| Đất đô thị | Đất ngoài khu vực đô thị | ||||||||
| 1 | Diện tích dưới 100m2 | Thửa | 1.080.000 | 723.000 | |||||
| 2 | Từ 100 m2 đến 300 m2 | Thửa | 1.283.000 | 858.000 | |||||
| 3 | Từ trên 300 m2 đến 500 m2 | Thửa | 1.360.000 | 913.000 | |||||
| 4 | Từ trên 500 m2 đến 1000 m2 | Thửa | 1.665.000 | 1.111.000 | |||||
| 5 | Từ trên 1000 m2 đến 3000 m2 | Thửa | 2.284.000 | 1.521.000 | |||||
| 6 | Từ trên 3000 m2 đến 1 ha | Thửa | 3.507.000 | 2.345.000 | |||||
| 7 | Từ trên 1 ha đến 10 ha | Thửa | 4.208.000 | 2.814.000 | |||||
| 8 | Từ trên 10 ha đến 50 ha | Thửa | 4.559.000 | 3.049.000 | |||||
| 9 | Từ trên 50 ha đến 100 ha | Thửa | 4.910.000 | 3.284.000 | |||||
| 10 | Từ trên 100 ha đến 500 ha | Thửa | 5.611.000 | 3.753.000 | |||||
| 11 | Từ trên 500 ha đến 1000 ha | Thửa | 6.313.000 | 4.222.000 | |||||
|
|
|
| |||||||
| Số TT | Danh mục công việc | Đơn vị tính | Đơn giá sản phẩm | ||||||
| Đất đô thị | Đất ngoài khu vực đô thị | ||||||||
| 1 | Diện tích dưới 100m2 | Thửa | 1.891.000 | 1.266.000 | |||||
| 2 | Từ 100 m2 đến 300 m2 | Thửa | 2.245.000 | 1.502.000 | |||||
| 3 | Từ trên 300 m2 đến 500 m2 | Thửa | 2.380.000 | 1.598.000 | |||||
| 4 | Từ trên 500 m2 đến 1000 m2 | Thửa | 2.913.000 | 1.944.000 | |||||
| 5 | Từ trên 1000 m2 đến 3000 m2 | Thửa | 3.997.000 | 2.663.000 | |||||
| 6 | Từ trên 3000 m2 đến 1 ha | Thửa | 6.137.000 | 4.105.000 | |||||
| 7 | Từ trên 1 ha đến 10 ha | Thửa | 7.365.000 | 4.926.000 | |||||
| - Trường hợp nhà và các công trình xây dựng khác có nhiều tầng mà diện tích ở các tầng khác nhau phải đo đạc riêng, thì tầng thứ 2 trở lên được tính định mức bằng 0,50 lần mức đo đạc của tầng sát mặt đất. | |||||||||
| - Đối với tài sản gắn liền với đất không phải là nhà, công trình xây dựng khác thì định mức đo đạc được tính bằng 0,30 lần mức trích đo thửa đất quy định tại mục III, giá dịch vụ đo đạc bản đồ địa chính này. | |||||||||
| Số TT | Danh mục công việc | Đơn vị tính | Đơn giá sản phẩm | ||||||
| Đất đô thị | Đất ngoài khu vực đô thị | ||||||||
| 1 | Đo đạc phục hồi mốc | Mốc | 640.000 | 453.000 | |||||
| 2 | Đo đạc phục hồi từ mốc thứ 2 trở lên (trong cùng một thửa đất) | Mốc | 300.000 | 220.000 | |||||
- 1Quyết định 34/2018/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 14/2019/QĐ-UBND về mức giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng phận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 936/QĐ-UBND năm 2019 đính chính Phụ lục kèm theo Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 4Quyết định 17/2019/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5Quyết định 56/2023/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 6Quyết định 155/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2023 và tháng 01 năm 2024
- 1Quyết định 34/2018/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 2Quyết định 56/2023/QĐ-UBND giá dịch vụ đo đạc địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 3Quyết định 155/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2023 và tháng 01 năm 2024
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật đất đai 2013
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Nghị định 141/2016/NĐ-CP quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác
- 8Thông tư 136/2017/TT-BTC về quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 11Thông tư 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Quyết định 14/2019/QĐ-UBND về mức giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng phận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13Quyết định 936/QĐ-UBND năm 2019 đính chính Phụ lục kèm theo Quyết định 09/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 14Quyết định 17/2019/QĐ-UBND về giá dịch vụ đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
Quyết định 02/2020/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 02/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/01/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Cao Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
