TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2018/QĐ-UBND CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của ba văn bản quy phạm pháp luật trước đó bao gồm: Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND, Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu về các chính sách sửa đổi, bổ sung được quy định tại văn bản này.
1. Sửa đổi, bổ sung quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai (Sửa đổi Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND)
Văn bản đã điều chỉnh toàn diện về thời gian, trình tự và thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng nhằm tối ưu hóa thủ tục hành chính:
- Thủ tục hòa giải tại cấp xã: Thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tối đa là 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Người dân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc, UBND cấp xã phải thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung, hoàn thiện.
- Xử lý ý kiến phát sinh sau hòa giải thành: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, nếu các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất, Chủ tịch UBND cấp xã phải tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét và lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành mới.
- Thủ tục giải quyết tranh chấp tại cấp huyện:
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Ban tiếp công dân cấp huyện phải thông báo, hướng dẫn bổ sung trong thời gian không quá 03 ngày.
- Thời gian giải quyết tranh chấp của Chủ tịch UBND cấp huyện tối đa là 45 ngày kể từ ngày thụ lý đến ngày ban hành quyết định; đối với xã đảo hoặc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được kéo dài thêm không quá 10 ngày.
- Cơ quan tham mưu có trách nhiệm xác minh, thu thập hồ sơ, đối thoại và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện trong thời gian không quá 30 ngày (tăng thêm 05 ngày đối với xã đảo, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn).
- Thủ tục giải quyết tranh chấp tại cấp tỉnh:
- Ban tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ chưa hợp lệ trong vòng không quá 03 ngày làm việc.
- Thời gian giải quyết tranh chấp của Chủ tịch UBND tỉnh tối đa là 60 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với xã đảo, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn được tăng thêm 10 ngày.
- Cơ quan tham mưu cấp tỉnh có thời gian không quá 40 ngày để xác minh, đối thoại, hòa giải và trình Chủ tịch UBND tỉnh (tăng thêm 05 ngày đối với xã đảo, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn).
- Hiệu lực và thi hành quyết định giải quyết tranh chấp:
- Quyết định giải quyết lần đầu: Có hiệu lực thi hành sau 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định (hoặc không quá 45 ngày đối với xã đảo, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn) nếu các bên không có đơn gửi người có thẩm quyền giải quyết lần hai.
- Quyết định giải quyết lần hai: Có hiệu lực thi hành trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận (hoặc không quá 45 ngày đối với xã đảo, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn).
- Trách nhiệm thi hành: Cơ quan được giao trách nhiệm có nghĩa vụ kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện. Các bên liên quan phải nghiêm túc chấp hành và hợp tác; trường hợp không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành theo quy định pháp luật.
- Thay đổi thuật ngữ pháp lý: Thống nhất thay đổi cụm từ “thời hạn” thành “thời gian” tại nhiều điều khoản; chuẩn hóa tên gọi từ “cơ quan tiếp công dân” thành “Ban tiếp công dân” cấp huyện và cấp tỉnh; đồng thời chuẩn hóa cụm từ chỉ địa bàn khó khăn thành “xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”.
2. Sửa đổi quy định về hạn mức công nhận đất ở và diện tích tối thiểu được tách thửa (Sửa đổi Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND)
Quyết định mang lại những điều chỉnh quan trọng liên quan đến quyền lợi về đất đai của hộ gia đình đông nhân khẩu và quy chuẩn tách thửa:
- Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình đông nhân khẩu: Đối với hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên, từ nhân khẩu thứ 05 trở đi, mỗi nhân khẩu được công nhận thêm 40 m2 đất ở (khu vực đô thị) và 60 m2 đất ở (khu vực nông thôn). Tuy nhiên, tổng diện tích công nhận không vượt quá diện tích thực tế của thửa đất và giới hạn tối đa không quá 1.000 m2 đối với đô thị, 1.500 m2 đối với nông thôn.
- Xác định nhân khẩu hợp lệ: Nhân khẩu được tính là những người có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm lập thủ tục công nhận quyền sử dụng đất và có quan hệ gia đình ruột thịt hoặc hôn nhân, nhận nuôi hợp pháp (ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột, cháu ruột, con nuôi, con dâu, con rể). Quy định này loại trừ các trường hợp đã bị xóa đăng ký thường trú (chết, mất tích, định cư nước ngoài, chuyển nơi cư trú mới...).
- Diện tích tối thiểu được tách thửa: Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, diện tích tối thiểu sau khi tách thửa phải đạt từ 40 m2 trở lên (sau khi đã trừ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ công trình công cộng). Đồng thời, việc tách thửa để xây dựng nhà ở hoặc công trình phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.
3. Sửa đổi quy định về giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính (Sửa đổi Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND)
Quyết định thực hiện điều chỉnh tên gọi và phạm vi áp dụng đối với đơn giá dịch vụ đo đạc trên địa bàn tỉnh:
- Tên gọi mới của quy định: “Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng”.
- Phạm vi áp dụng: Chỉ áp dụng đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại khu vực chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
- Trường hợp loại trừ: Quy định này hoàn toàn không áp dụng đối với các trường hợp người quản lý, sử dụng đất tự đề nghị đo đạc theo nhu cầu cá nhân.
4. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Ngày có hiệu lực: Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2018.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn Khoản 2 Điều 8 của Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2018/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2015/QĐ-UBND NGÀY 06/02/2015, QUYẾT ĐỊNH SỐ 34/2015/QĐ-UBND NGÀY 19/10/2015 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2017/QD-UBND NGÀY 23/01/2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMTngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1 Điều 7: Thời gian thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hồ sơ yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai được lập thành 01 bộ nộp trực tiếp tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp, gồm: Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, các giấy tờ có liên quan (nếu có). Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, UBND cấp xã phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.”
2. Khoản 3 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 3 Điều 7: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.”
3. Điểm c Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điểm c Khoản 2 Điều 8: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày, Ban tiếp công dân cấp huyện phải thông báo, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.”
4. Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1 Điều 9: Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND cấp huyện không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý đến ngày ban hành quyết định giải quyết tranh chấp; đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày.”
5. Khoản 1 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1 Điều 10: Trong thời gian không quá 30 ngày (trường hợp thuộc xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 05 ngày), kể từ ngày nhận được văn bản thụ lý giải quyết và giao trách nhiệm tham mưu, cơ quan tham mưu phải có trách nhiệm xác minh, thu thập hồ sơ, tổ chức đối thoại với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, giải quyết.
Việc hòa giải phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Quy định này.”
6. Điểm c Khoản 3 Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điểm c Khoản 3 Điều 15: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Ban tiếp công dân tỉnh phải thông báo, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.”
7. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 16. Thời gian giải quyết tranh chấp đất đai
Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND tỉnh là không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý đến ngày ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai; đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 10 ngày.”.
8. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Khoản 1 Điều 17: Trong thời gian không quá 40 ngày (trường hợp thuộc xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tăng thêm 05 ngày), kể từ ngày nhận được văn bản thụ lý và giao trách nhiệm tham mưu, cơ quan tham mưu có trách nhiệm xác minh, thu thập hồ sơ, tổ chức đối thoại với các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
Việc hòa giải phải đảm bảo các nguyên tắc quy định tại Điều 6 Quy định này.
9. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 21. Hiệu lực thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
1. Sau khi nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu của người có thẩm quyền mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết thì phải gửi đơn đề nghị giải quyết tranh chấp lần hai đến người có thẩm quyền. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu hoặc không quá 45 ngày đối với các xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không có đơn gửi người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai lần hai thì quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu có hiệu lực thi hành.
2. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai; đối với các xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 45 ngày thì quyết định giải quyết tranh chấp đất đai lần hai có hiệu lực thi hành.”
10. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 22. Thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
1. Cơ quan được giao trách nhiệm gửi, triển khai, công bố quyết định phải có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai có hiệu lực thi hành.
2. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành, các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm:
a) Hợp tác với cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết tranh chấp.
b) Chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đã có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các bên tranh chấp, người có quyền và nghĩa vụ liên quan không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành theo trình tự, thủ tục quy định.”
1. Điểm b Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điểm b Khoản 1 Điều 5: Hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên: Từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu được công nhận thêm 40 m2 đất ở đối với khu vực đô thị và 60 m2 đất ở đối với khu vực nông thôn, nhưng tổng diện tích công nhận không được lớn hơn diện tích thửa đất và không được lớn hơn 1.000 m2 đối với khu vực đô thị và 1.500 m2 đối với khu vực nông thôn.
Số nhân khẩu được áp dụng tại Điểm này là số nhân khẩu có trong sổ hộ khẩu tại thời điểm lập thủ tục công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; là những người có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột, con nuôi và con dâu, con rể theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú như: Chết, bị Tòa án tuyên bố là mất tích hoặc đã chết; đã có quyết định hủy đăng ký thường vụ trái pháp luật; ra nước ngoài để định cư; đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới).”
2. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Khoản 1 Điều 6: Đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Diện tích tối thiểu được tách thửa là 40 m2 (đã trừ diện tích trong hành lang bảo vệ công trình công cộng) và việc tách thửa đất để đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đầu tư xây dựng công trình trên phần đất thương mại, dịch vụ và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được tách thửa phải phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng.”
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ đo đạc thửa đất trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ và cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
1. Tên của Quyết định số 04/2017/QĐ-UBND ngày 23/01/2017 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng”.
2. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Khoản 1 Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
- Quy định giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính trong trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
- Quy định không áp dụng đối với trường hợp người quản lý, sử dụng đất đề nghị đo đạc theo yêu cầu”.
Điều 2.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 42/2014/QĐ-UBND về giao đất xây dựng nhà ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn do tỉnh An Giang ban hành
- 3Quyết định 91/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 31/2025/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- 1Quyết định 05/2015/QĐ-UBND về Quy định trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 34/2015/QĐ-UBND Quy định về hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Quyết định 04/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ đo đạc thửa đất trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ và cho phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất ở, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, công nhận diện tích đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa và xử lý một số trường hợp trong công tác cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật đất đai 2013
- 4Thông tư 50/2013/TT-BTNMT về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 7Quyết định 42/2014/QĐ-UBND về giao đất xây dựng nhà ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 10Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 11Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn do tỉnh An Giang ban hành
- 12Quyết định 91/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quyết định 51/2016/QĐ-UBND về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về sửa đổi Quyết định 05/2015/QĐ-UBND, 34/2015/QĐ-UBND và 04/2017/QĐ-UBND do tỉnh Sóc Trăng ban hành
- Số hiệu: 02/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/01/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Lê Văn Hiểu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2018
- Ngày hết hiệu lực: 20/03/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
