Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm căn cứ để xác định giá đất cụ thể, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các nghĩa vụ tài chính liên quan đối với các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2017 nhằm xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Hệ số K được hiểu là tỷ lệ giữa giá đất phổ biến trên thị trường so với giá đất quy định tại Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 ban hành kèm theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể; các tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất; cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất (K)
Hệ số K được áp dụng để xác định giá trị thửa đất hoặc khu đất theo mục đích sử dụng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) có giá trị dưới 10 tỷ đồng trong các trường hợp cụ thể sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở.
- Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức phải nộp tiền sử dụng đất.
- Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê; hoặc tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm.
- Xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hằng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Xác định lại giá đất cụ thể khi người mua tài sản Nhà nước tiếp tục thuê đất trong thời hạn thuê đất còn lại và sử dụng đúng mục đích đã được xác định trong dự án.
- Xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
- Xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo đối với trường hợp thuê đất thu tiền hằng năm.
- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
3. Quy định chi tiết về các hệ số K năm 2017
Quyết định phân chia hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 thành 03 mức cụ thể tùy thuộc vào loại đất và vị trí địa lý:
- Hệ số K = 1: Áp dụng đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các loại đất nông nghiệp khác (gọi chung là đất nông nghiệp).
- Hệ số K = 1,1: Áp dụng đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn bám các trục đường giao thông đã được quy định chi tiết trong Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh.
- Hệ số K = 1,15: Áp dụng đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn nằm ngoài các trục đường giao thông (chưa được quy định chi tiết trong Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND).
4. Phương pháp xác định giá đất theo hệ số K
Giá đất cụ thể của các loại đất thuộc trường hợp áp dụng hệ số K được xác định theo công thức toán học sau:
Giá đất cụ thể tính theo hệ số K = Giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh quy định trong Bảng giá đất hiện hành x Hệ số K tương ứng.
5. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Cơ quan thuế: Có trách nhiệm xác định đơn giá thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất và tính thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã:
- Chỉ đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp trong phạm vi quản lý.
- Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc xác định giá đất và thu nộp ngân sách nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước và quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính để giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
6. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2017.
- Thay thế văn bản: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016.
- Điều khoản chuyển tiếp: Đối với các trường hợp thuộc đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến trước ngày 01 tháng 02 năm 2017 thì tiếp tục áp dụng thực hiện theo quy định tại Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2017/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 20 tháng 01 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của HĐND tỉnh Khóa XII Kỳ họp thứ 11 thông qua Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Căn cứ Công văn số 07/HĐND-VP ngày 10 tháng 01 năm 2017 của Thường trực HĐND tỉnh về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4481/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2016, Tờ trình số 147/TTr-STC ngày 13 tháng 01 năm 2017; Báo cáo số 314/BC-STP ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất (sau đây gọi tắt là hệ số K) năm 2017 để xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Hệ số K là tỷ lệ giữa giá đất phổ biến trên thị trường so với giá đất do UBND tỉnh Thái Nguyên quy định được công bố tại Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh phê duyệt Bảng giá đất giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2. Đối tượng điều chỉnh
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng xác định giá đất cụ thể.
2. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Các trường hợp áp dụng hệ số K
1. Khi xác định giá trị của thửa đất hoặc khu đất theo mục đích sử dụng có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 10 tỷ đồng thì áp dụng hệ số K để thực hiện:
a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất.
c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.
d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm.
đ) Xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
e) Xác định lại giá đất cụ thể khi người mua tài sản Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn thuê đất còn lại, sử dụng đúng mục đích đã được xác định trong dự án.
g) Xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
2. Thuê đất thu tiền hằng năm mà phải xác định lại đơn giá thuê đất để điều chỉnh cho chu kỳ tiếp theo.
3. Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
Điều 4. Các hệ số K
1. Hệ số K = 1
Đối với đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp khác (gọi tắt là đất nông nghiệp).
2. Hệ số K = 1,1
Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn bám các trục đường giao thông đã được quy định chi tiết trong Bảng giá đất công bố tại Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh.
3. Hệ số K = 1,15
Đối với đất ở đô thị, đất ở nông thôn ngoài các trục đường giao thông chưa được quy định chi tiết trong Bảng giá đất công bố tại Quyết định số 57/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh.
Điều 5. Phương pháp xác định giá các loại đất theo hệ số K
Các trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại
| Giá đất cụ thể tính theo hệ số K | = | Giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh quy định trong Bảng giá đất hiện hành | x | Hệ số K |
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Căn cứ phạm vi điều chỉnh, các trường hợp áp dụng và các quy định của pháp luật liên quan, các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm:
1. Cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất, điều chỉnh đơn giá thuê đất, tính thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. UBND các huyện, thành phố, thị xã
a) Chỉ đạo Phòng Tài chính kế hoạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế phối hợp các cơ quan liên quan thực hiện xác định và thu tiền sử dụng đất, thuê đất, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại tố cáo có liên quan đến việc xác định giá đất và thu tiền sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp đối với hộ gia đình, cá nhân, để tránh gây hại cho Nhà nước cũng như người sử dụng đất.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh vướng mắc thuộc lĩnh vực nào, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã phối hợp với Sở Tài chính để giải quyết; trường hợp không thuộc thẩm quyền thì báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2017 và thay thế Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Các trường hợp thuộc đối tượng áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến trước ngày 01 tháng 02 năm 2017 thì thực hiện theo Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2016 của UBND tỉnh.
Điều 8. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 07/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 65/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 73/2016/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Quyết định 48/2016/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 5Quyết định 05/2017/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017
- 6Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 39/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 8Quyết định 337/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Sơn La năm 2017
- 9Quyết định 11/2017/QĐ-UBND bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 vào Quyết định 40/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 10Quyết định 19/2017/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 11Quyết định 11/2017/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 60/2014/NQ-HĐND thông qua Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 9Quyết định 57/2014/QĐ-UBND về Bảng giá đất giai đoạn năm 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 10Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 11Quyết định 65/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 12Quyết định 73/2016/QĐ-UBND Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An
- 13Quyết định 48/2016/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 14Quyết định 05/2017/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017
- 15Quyết định 10/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Quyết định 39/2016/QĐ-UBND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 17Quyết định 337/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất tỉnh Sơn La năm 2017
- 18Quyết định 11/2017/QĐ-UBND bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 vào Quyết định 40/2016/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 19Quyết định 19/2017/QĐ-UBND sửa đổi Điều 4 Quyết định 17/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 20Quyết định 11/2017/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 02/2017/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 để xác định giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 02/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/01/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Nhữ Văn Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
