Quyết định 02/2014/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6, thành phố Hồ Chí Minh là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về cơ chế hoạt động, chế độ chính sách, mối quan hệ công tác cũng như công tác khen thưởng, kỷ luật của lực lượng quản lý trật tự đô thị trên địa bàn quận 6. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của văn bản này.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 7 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 6, Trưởng phòng Nội vụ quận 6, Trưởng phòng Tư pháp quận 6, Trưởng phòng Quản lý đô thị quận 6, Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6, Chủ tịch Ủy ban nhân dân của 14 phường thuộc quận, cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Chế độ chính sách, tiền lương và phụ cấp chức vụ
- Đối với công chức và hợp đồng tạm tuyển: Tiếp tục hưởng lương theo ngạch, bậc công chức hành chính hiện hành theo quy định của pháp luật.
- Đối với cộng tác viên: Thực hiện theo hình thức hợp đồng lao động khoán việc dựa trên quy định của Bộ luật Lao động, với mức lương khoán cụ thể do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định.
- Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo được quy định rõ ràng theo hệ số: Đội trưởng hưởng hệ số phụ cấp là 0,25; Đội phó hưởng hệ số phụ cấp là 0,20.
- Quy định về trang phục và trợ cấp trang phục
- Thành viên của Đội được trợ cấp trang phục với số lượng 02 bộ mỗi năm.
- Quy chuẩn trang phục bao gồm: Áo màu xanh da trời nhạt (thiết kế có cầu vai, hai túi áo có nắp và khuy cài); quần và nón có màu xanh đậm.
- Khi thực hiện nhiệm vụ, thành viên bắt buộc phải đeo thẻ đeo có dán ảnh (thiết kế tương tự như thẻ của cán bộ, công chức nhà nước) và có bảng tên đặt tại bàn làm việc.
- Cơ chế tài chính và nguồn kinh phí hoạt động
- Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6 áp dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Toàn bộ số tiền phạt thu được từ việc xử phạt vi phạm hành chính do Đội tham mưu xử lý phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.
- Đơn vị được phép xây dựng dự toán mua sắm trang thiết bị, chi trả cho cộng tác viên và các nhiệm vụ đặc thù khác chưa được ngân sách đảm bảo dựa trên số tiền phạt đã thu. Dự toán này sẽ do Phòng Tài chính - Kế hoạch quận thẩm định và trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt. Ủy ban nhân dân quận quyết định cấp lại số tiền phạt cho đơn vị theo dự toán với mức tối đa lên đến 100% số thu thực nộp.
- Đội cũng được hưởng nguồn thu trích từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng do phối hợp thực hiện nhiệm vụ với Đội Thanh tra địa bàn quận thuộc Sở Xây dựng theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
- Chế độ làm việc, hội họp và báo cáo định kỳ
- Thời gian làm việc tuân thủ theo quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân quận 6. Đội trưởng chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Trưởng phòng Quản lý đô thị về mọi hoạt động và hiệu quả công tác của Đội.
- Thành viên khi làm việc phải mặc đúng trang phục quy định, đeo thẻ thành viên khi thi hành công vụ. Tác phong làm việc phải tận tụy, lịch sự, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo, đồng nghiệp, tổ chức và nhân dân.
- Chế độ hội họp: Tổ chức họp Đội hàng tuần để kiểm tra, đánh giá công việc và triển khai nhiệm vụ mới. Hàng tháng tổ chức giao ban với Đội Thanh tra địa bàn quận 6 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân của 14 phường để trao đổi tình hình, kinh nghiệm và phổ biến chủ trương mới. Đội trưởng có quyền triệu tập các cuộc họp đột xuất khi có yêu cầu từ Ủy ban nhân dân quận.
- Chế độ báo cáo: Thực hiện thống kê tình hình thực hiện các quyết định hành chính và báo cáo định kỳ (hàng tuần, tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cuối năm) gửi Ủy ban nhân dân quận.
- Mối quan hệ công tác với các cơ quan, đơn vị
- Với Ủy ban nhân dân quận 6: Chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện. Đội trưởng phải thường xuyên báo cáo kết quả công tác cho Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
- Với Trưởng phòng Quản lý đô thị: Đội trưởng chịu trách nhiệm trực tiếp trước Trưởng phòng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội.
- Với Đội Thanh tra địa bàn quận 6 (thuộc Sở Xây dựng): Phối hợp tuần tra, phát hiện và thông báo bằng văn bản về tình hình xây dựng trên địa bàn; phối hợp thực hiện cưỡng chế các công trình vi phạm trật tự xây dựng theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận.
- Với Phòng Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp phát hiện, lập văn bản thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền để xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
- Với Phòng Tài chính - Kế hoạch: Nhận hướng dẫn về kinh phí hoạt động, các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và trích thưởng nhằm bảo đảm cho Đội hoạt động hiệu quả.
- Với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: Phối hợp thực hiện các chương trình quản lý người lang thang xin ăn, người sinh sống tại nơi công cộng trên địa bàn quận khi có yêu cầu.
- Với Công an quận 6: Phối hợp thực hiện các kế hoạch về trật tự đô thị, an toàn giao thông; nhận sự hỗ trợ từ lực lượng công an để đảm bảo an ninh trật tự trong quá trình cưỡng chế thi hành quyết định hành chính.
- Với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội (cấp quận và cấp phường): Phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước; tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của Đội. Nếu có ý kiến khác biệt không thể thống nhất, Đội trưởng phải báo cáo kịp thời để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết.
- Với Ủy ban nhân dân 14 phường: Tổ chức kiểm tra trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường xử lý vi phạm theo thẩm quyền; tuần tra và thông báo kịp thời về tình hình xây dựng tại địa bàn các phường.
- Quy định về khen thưởng và kỷ luật
- Khen thưởng: Đội, Tổ quản lý trật tự đô thị phường và các cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được Đội trưởng hoặc Ủy ban nhân dân phường đề xuất thông qua Trưởng phòng Quản lý đô thị để trình Ủy ban nhân dân quận quyết định khen thưởng theo quy định.
- Kỷ luật: Thành viên Đội hoặc Tổ quản lý trật tự đô thị có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm quy chế làm việc hoặc không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị xử lý kỷ luật theo Luật Cán bộ, công chức, Bộ luật Lao động và các quy định pháp luật liên quan; trường hợp nghiêm trọng sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Tổ chức thực hiện và sửa đổi quy chế
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Quản lý đô thị, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Đội Quản lý trật tự đô thị quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường và các cơ quan liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện nghiêm túc quy chế này.
- Trong quá trình thực hiện, Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6 có trách nhiệm sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm và chủ động đề xuất sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ mới phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2014/QĐ-UBND | Quận 6, ngày 18 tháng 02 năm 2014 |
BAN HÀNH QUY CHẾ TỐ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ QUẬN 6
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 55/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện;
Căn cứ Quyết định số 1636/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 6 về việc thành lập Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6;
Xét ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp quận 6 (tại Công văn số 07/TP ngày 15 tháng 01 năm 2014) và đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận 6 (tại Tờ trình số 76/TTr-NV ngày 07 tháng 02 năm 2014),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận 6, Trưởng phòng Nội vụ quận 6, Trưởng phòng Tư pháp quận 6, Trưởng phòng Quản lý đô thị quận 6, Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI QUẢN LÝ TRẬT TỰ ĐÔ THI QUẬN 6
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân quận 6)
1. Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6 do Ủy ban nhân dân quận 6 thành lập nhằm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện công tác quản lý nhà nước về trật tự đô thị, vệ sinh môi trường, tổ chức thi hành các quyết định hành chính và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao.
2. Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6 trực thuộc Phòng Quản lý đô thị quận 6; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Trưởng phòng Quản lý đô thị quận, đồng thời chịu sự hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Sở - ngành liên quan.
3. Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6 sử dụng con dấu và tài khoản của Phòng Quản lý đô thị quận 6 để hoạt động, được trang bị phương tiện làm việc cần thiết theo quy định của pháp luật.
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực quản lý trật tự đô thị và kiểm tra việc chấp hành pháp luật trên các lĩnh vực quản lý trật tự đô thị, vệ sinh môi trường trên địa bàn, tham mưu Trưởng phòng Quản lý đô thị trình Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân quận phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Tham mưu trình Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân quận kế hoạch tổ chức kiểm tra, kịp thời phát hiện, lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân đình chỉ ngay các hành vi vi phạm trong các lĩnh vực:
a) Về trật tự lòng lề đường, nơi công cộng trên địa bàn quận;
b) Về vệ sinh môi trường trên địa bàn quận.
3. Tham mưu, đề xuất về các hình thức xử lý vi phạm hành chính trên các lĩnh vực phụ trách theo quy định của pháp luật và Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét quyết định; theo dõi việc thực hiện các quyết định hành chính đã ban hành, đôn đốc thực hiện các quyết định đã có hiệu lực thi hành; đề xuất biện pháp cưỡng chế và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn quận không tự giác chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
4. Các quyết định hành chính, gồm: Quyết định hành chính có nội dung về giải quyết các vấn đề liên quan đến nhà, đất của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật; quyết định thu hồi đất của Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân quận; quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả; quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo đã có hiệu lực pháp luật của Ủy ban nhân dân quận, thành phố hoặc quyết định giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính ở trung ương có hiệu lực thi hành tại địa bàn quận; các quyết định hành chính khác theo quy định của pháp luật.
5. Tuần tra, phát hiện và thông báo kịp thời đến Đội Thanh tra địa bàn quận 6 thuộc Sở Xây dựng (sau đây gọi tắt là Đội Thanh tra địa bàn quận 6), Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường tình hình xây dựng trên địa bàn phường.
6. Tham mưu, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Đội.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quy định cụ thể bằng văn bản.
1. Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6 có Đội trưởng, không quá 2 Đội phó và các thảnh viên.
2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Đội trưởng, Đội phó do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật.
3. Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị quận do Phó Trưởng phòng Quản lý đô thị quận 6 kiêm nhiệm (trong số lượng cấp phó phòng theo quy định) chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Quản lý đô thị và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị.
4. Đội phó Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6 thực hiện nhiệm vụ do Đội trưởng phân công, chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và pháp luật về lĩnh vực được phân công.
5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội trưởng:
a) Tham mưu Trưởng phòng Quản lý đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành và tổ chức thực hiện các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên lĩnh vực được phân công;
b) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành quận có liên quan, Ủy ban nhân dân các phường tổ chức triển khai, thực hiện cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính đã có hiệu lực thi hành;
c) Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Đội đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao theo đúng quy định của pháp luật và Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội; kịp thời phối hợp với Đội Thanh tra địa bàn quận 6, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường trong thực thi nhiệm vụ; tham mưu, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những vấn đề phức tạp, phát sinh khi thi hành quyết định;
d) Tham mưu (hoặc ký) các văn bản liên quan chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Đội theo quy định;
đ) Tham mưu, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xử lý cán bộ, công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm pháp luật, thiếu tinh thần trách nhiệm trong thi hành nhiệm vụ, công vụ.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội phó:
Đội phó có nhiệm vụ giúp Đội trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quy chế này và thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Đội trưởng.
7. Nhiệm vụ của các thành viên:
a) Chấp hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội, sự phân công của Đội trưởng, Đội phó phụ trách;
b) Kiểm tra, kịp thời phát hiện, lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định trong lĩnh vực phụ trách (công chức đang thi hành công vụ) chuyển Đội trưởng xử lý theo quy định và tham gia tổ chức thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
1. Biên chế Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6 thuộc chỉ tiêu biên chế hành chính của quận, được bố trí theo Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm.
2. Trên cơ sở đề xuất của Đội Quản lý trật tự đô thị quận, Phòng Nội vụ quận tham mưu Ủy ban nhân dân quận quyết định số lượng cộng tác viên phù hợp điều kiện đặc thù từng phường của quận và thực hiện hợp đồng lao động khoán việc trên cơ sở nguồn kinh phí quy định tại Điều 8 Quy chế này.
3. Trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập Tổ Quản lý trật tự đô thị phường trực thuộc Đội Quản lý trật tự đô thị quận. Biên chế, nhân sự Tổ Quản lý trật tự đô thị phường được giao về Ủy ban nhân dân phường, do Ủy ban nhân dân phường quản lý, chi trả lương, bảo hiểm xã hội, y tế và các khoản thu nhập khác theo quy định.
4. Việc bố trí, sử dụng và quản lý công chức phải căn cứ vào chức danh chuyên môn và tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định của pháp luật. Ngoài số lượng biên chế được giao, Trưởng phòng Quản lý đô thị quận được ký hợp đồng lao động đối với người lao động làm việc tại Đội Quản lý trật tự đô thị quận theo đề xuất của Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị quận (sau khi có ý kiến của Phòng Nội vụ quận 6); riêng, đối với người lao động làm việc tại Tổ Quản lý trật tự đô thị phường do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường ký hợp đồng lao động (sau khi có ý kiến của Phòng Nội vụ quận 6 và Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6) và thực hiện quản lý lao động theo quy định của pháp luật.
CHÉ ĐỘ CHÍNH SÁCH, TIỀN LƯƠNG, CƠ CHẾ TÀI CHÍNH
Điều 5. Chế độ chính sách, tiền lương
1. Đối với công chức, hợp đồng tạm tuyển hiện đang hưởng lương ngạch, bậc công chức hành chính tiếp tục hưởng theo quy định.
2. Đối với cộng tác viên: Thực hiện hợp đồng lao động khoán việc theo quy định của Bộ luật Lao động, mức lương khoán theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 6. Chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo
Mức phụ cấp chức vụ như sau:
- Đội trưởng hưởng hệ số: 0,25
- Đội phó hưởng hệ số: 0,20
1. Trợ cấp trang phục: Mỗi năm trợ cấp 02 bộ.
2. Trang phục:
- Áo màu xanh da trời nhạt, có cầu vai, 2 túi có nắp và khuy cài;
- Nón, quần màu xanh đậm;
- Thẻ đeo có dán ảnh (tương tự thẻ cán bộ, công chức).
1. Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6 thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
2. Tiền phạt thu từ nguồn xử phạt vi phạm hành chính do Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6 tham mưu xử lý phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
Trên cơ sở số tiền thu được, đơn vị thụ hưởng xây dựng dự toán về mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động, chi cộng tác viên và các nhiệm vụ khác chưa được ngân sách đảm bảo, để Phòng Tài chính - Kế hoạch quận thẩm định, trình Ủy ban nhân dân quận phê duyệt. Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân quận căn cứ quy định và hướng dẫn của Sở Tài chính trong từng lĩnh vực cụ thể quyết định cấp lại số thu phạt cho đơn vị theo dự toán với mức tối đa 100% số thu từ xử phạt vi phạm hành chính được nộp vào ngân sách nhà nước.
3. Nguồn thu do trích từ nguồn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng của Đội Thanh tra địa bàn quận thuộc Sở Xây dựng do Đội Quản lý trật tự đô thị phối hợp thực hiện nhiệm vụ liên quan theo hướng dẫn của Sở Tài chính.
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 9. Chế độ làm việc, hội họp, báo cáo
1. Chế độ làm việc:
a) Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6 thực hiện thời gian làm việc theo quy định pháp luật và theo quy định của Ủy ban nhân dân quận; xây dựng quy chế làm việc của Đội Quản lý trật tự đô thị theo quy định;
b) Đội trưởng điều hành toàn bộ hoạt động của Đội và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Trưởng phòng Quản lý đô thị về hiệu quả công tác của Đội. Đội trưởng phân công công việc cho Đội phó và các thành viên;
c) Thành viên Đội Quản lý trật tự đô thị quận được phân công nhiệm vụ cụ thể, mặc trang phục theo quy định, có bảng tên đặt tại bàn làm việc đồng thời phải đeo thẻ thảnh viên Đội khi thi hành nhiệm vụ;
d) Thành viên Đội Quản lý trật tự đô thị quận chịu trách nhiệm thi hành quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân quận, quy chế làm việc của Đội; có tác phong làm việc tận tụy, thái độ lịch sự, khiêm tốn, tôn trọng và lắng nghe ý kiến của lãnh đạo Đội, của đồng nghiệp, của tổ chức và nhân dân trong quan hệ công tác.
2. Chế độ hội họp, báo cáo:
a) Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị quận hàng tuần tổ chức họp Đội để kiểm tra, đánh giá, nhận xét thực hiện công việc tuần qua và triển khai nhiệm vụ tuần tới. Hàng tháng tổ chức giao ban với Đội Thanh tra địa bàn quận 6, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường để trao đổi tình hình thực hiện nhiệm vụ, kinh nghiệm công tác và phổ biến các chủ trương, kế hoạch, biện pháp mới của Ủy ban nhân dân quận nhằm nâng cao kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ;
b) Đội trưởng có quyền tổ chức họp Đội đột xuất để triển khai các công việc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận;
c) Hàng tuần, tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cuối năm, Đội thống kê tình hình thực hiện các quyết định hành chính và báo cáo sơ, tổng kết công tác đối với Ủy ban nhân dân quận.
1. Đối với Ủy ban nhân dân quận:
Đội chịu sự lãnh đạo và quản lý trực tiếp toàn diện của Ủy ban nhân dân quận. Đội trưởng trực tiếp nhận sự chỉ đạo và phải thường xuyên báo cáo với Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân quận về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
2. Đối với Trưởng phòng Quản lý đô thị:
Đội trưởng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng Quản lý đô thị và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị.
3. Đối với Đội Thanh tra địa bàn quận 6:
a) Đội thực hiện tuần tra, phát hiện và thông báo kịp thời bằng văn bản về tình hình xây dựng trên địa bàn cho Đội Thanh tra địa bàn quận 6;
b) Đội Thanh tra địa bàn quận 6 có trách nhiệm cử cán bộ trực ban tiếp nhận thông tin (có sổ ghi chép đầy đủ) của Đội Quản lý trật tự đô thị chuyển đến và báo cáo Đội trưởng Đội Thanh tra địa bàn xử lý theo quy định;
c) Phối hợp thi hành cưỡng chế các công trình xây dựng vi phạm trên địa bàn theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận.
4. Đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường:
Đội có trách nhiệm phối hợp phát hiện, thông báo kịp thời bằng văn bản với Phòng Tài nguyên và Môi trường, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm để xử lý trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.
5. Đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch:
Phòng Tài chính - Kế hoạch có trách nhiệm hướng dẫn về kinh phí và các chế độ liên quan (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trích thưởng...) bảo đảm cho Đội hoạt động có hiệu quả.
6. Đối với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:
Đội Quản lý trật tự đô thị quận có trách nhiệm phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện chương trình quản lý đối với người lang thang xin ăn, sinh sống nơi công cộng trên địa bàn quận khi có yêu cầu.
7. Đối với Công an quận:
a) Đội Quản lý trật tự đô thị quận phối hợp với Công an quận thực hiện chương trình, kế hoạch công tác liên quan trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông theo sự phân công của Ủy ban nhân dân quận;
b) Được Công an quận hỗ trợ, bảo đảm giữ gìn an ninh trật tự trong khi thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền.
8. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội quận:
a) Đội Quản lý trật tự đô thị quận thường xuyên phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, chính trị - xã hội quận trong việc tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trên các lĩnh vực liên quan chức năng, nhiệm vụ của Đội;
b) Khi các tổ chức trên có yêu cầu, kiến nghị những vấn đề thuộc chức năng của Đội, Đội trưởng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc tham mưu Trưởng Phòng Quản lý đô thị trình Ủy ban nhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo quy định.
c) Đội Quản lý trật tự đô thị quận có mối quan hệ phối hợp và hỗ trợ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được quy định. Trong phối hợp giải quyết công việc, nếu có ý kiến khác nhau mà sau khi trao đổi, bàn bạc chưa thống nhất được những vấn đề quan trọng, Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị quận phải báo cáo kịp thời để Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết.
9. Đối với Ủy ban nhân dân phường:
Đội tổ chức kiểm tra tình hình trật tự đô thị, vệ sinh môi trường và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường xử lý các hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền trên địa bàn phường; Thực hiện tuần tra, phát hiện và thông báo kịp thời về tình hình xây dựng trên địa bàn cho Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân phường.
10. Đối với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội phường:
Đội Quản lý trật tự đô thị quận phối hợp tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước trên các lĩnh vực liên quan chức năng, nhiệm vụ của Đội; Xử lý kịp thời những thông tin liên quan chức năng, nhiệm vụ của Đội do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội phường phát hiện, phản ánh.
1. Đội Quản lý trật tự đô thị quận, thành viên Đội có thành tích trong công tác thì được Đội trưởng đề xuất Trưởng phòng Quản lý đô thị quận báo cáo đề nghị Ủy ban nhân dân quận khen thưởng theo quy định.
2. Tổ Quản lý trật tự đô thị phường, thành viên Tổ có thành tích trong công tác thì được Ủy ban nhân dân phường đề xuất Đội trưởng Đội Quản lý trật tự đô thị quận, Đội trưởng tổng hợp báo cáo Trưởng phòng Quản lý đô thị quận đề nghị Ủy ban nhân dân quận khen thưởng theo quy định (trường hợp Ủy ban nhân dân quận quyết định thành lập Tổ Quản lý trật tự đô thị phường).
Đội (Tổ) Quản lý trật tự đô thị quận, phường, thành viên Đội (Tổ) có hành vi vi phạm quy định pháp luật, vi phạm quy chế làm việc, không hoàn thành nhiệm vụ được giao thì tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo Luật Cán bộ, công chức, Bộ luật Lao động và các quy định khác của pháp luật liên quan hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; Trưởng phòng Quản lý đô thị, Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Đội Quản lý trật tự đô thị quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường và các cơ quan, tổ chức có liên quan ở quận, phường có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện, có sơ kết việc thực hiện Quy chế, rút kinh nghiệm những mặt làm được, chưa làm được, Đội Quản lý trật tự đô thị đề xuất những vấn đề mới phát sinh theo yêu cầu nhiệm vụ, đề xuất bổ sung hoặc sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.
- 1Quyết định 03/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị trực thuộc Phòng Quản lý đô thị huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị trực thuộc Phòng Quản lý đô thị huyện Nhà Bè
- 3Quyết định 01/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận trực thuộc Phòng Quản lý đô thị quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 01/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 6Quyết định 03/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 7Quyết định 01/2014/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
- 8Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2017 tăng cường công tác quản lý trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 1Nghị định 130/2005/NĐ-CP quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật cán bộ, công chức 2008
- 4Bộ Luật lao động 2012
- 5Quyết định 03/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị trực thuộc Phòng Quản lý đô thị huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 6Quyết định 03/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị trực thuộc Phòng Quản lý đô thị huyện Nhà Bè
- 7Quyết định 55/2013/QĐ-UBND Quy chế (mẫu) tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận - huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Quyết định 01/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận trực thuộc Phòng Quản lý đô thị quận 10, thành phố Hồ Chí Minh
- 9Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về Quy chế Tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 01/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh
- 11Quyết định 03/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận 7, thành phố Hồ Chí Minh
- 12Quyết định 01/2014/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh
- 13Chỉ thị 03/CT-UBND năm 2017 tăng cường công tác quản lý trật tự đô thị trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị quận 6, thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 02/2014/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 18/02/2014
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Võ Văn Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 15
- Ngày hiệu lực: 25/02/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
