Tóm tắt Quyết định 02/2010/QĐ-UBND sửa đổi biểu mức thu phí qua cầu Cồn Tiên, tỉnh An Giang
Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm điều chỉnh và sửa đổi biểu mức thu phí đối với các phương tiện giao thông đường bộ khi lưu thông qua cầu Cồn Tiên. Quyết định này trực tiếp thay thế biểu mức thu phí cũ được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang. Dưới đây là các nội dung quy định chi tiết và cụ thể:
- Biểu mức thu phí qua cầu Cồn Tiên áp dụng cho từng loại phương tiện
Mức thu phí mới được phân loại chi tiết theo từng nhóm phương tiện với hai hình thức thanh toán là vé lượt và vé tháng (đơn vị tính: đồng/xe):
- Nhóm 1: Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự: Mức thu vé lượt là 2.000 đồng/xe; mức thu vé tháng là 20.000 đồng/xe.
- Nhóm 2: Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo: Mức thu vé lượt là 6.000 đồng/xe; mức thu vé tháng là 150.000 đồng/xe.
- Nhóm 3: Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng: Mức thu vé lượt là 15.000 đồng/xe; mức thu vé tháng là 300.000 đồng/xe.
- Nhóm 4: Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn: Mức thu vé lượt là 25.000 đồng/xe; mức thu vé tháng là 600.000 đồng/xe.
- Nhóm 5: Xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn: Mức thu vé lượt là 30.000 đồng/xe; mức thu vé tháng là 750.000 đồng/xe.
- Nhóm 6: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet: Mức thu vé lượt là 60.000 đồng/xe; mức thu vé tháng là 1.500.000 đồng/xe.
- Nhóm 7: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feet: Mức thu vé lượt là 100.000 đồng/xe; mức thu vé tháng là 3.000.000 đồng/xe.
- Quy định riêng đối với phương tiện của lực lượng vũ trang
- Riêng đối với các phương tiện giao thông thuộc lực lượng quân sự và lực lượng công an khi lưu thông qua cầu Cồn Tiên, mức thu phí không áp dụng theo biểu mức mới này mà tiếp tục thực hiện theo các quy định đã được ban hành tại Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh An Giang.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh An Giang.
- Giám đốc Công ty Phà An Giang (đơn vị trực tiếp quản lý và vận hành thu phí).
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang.
- Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2010/QĐ-UBND | Long Xuyên, ngày 06 tháng 01 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI BIỂU MỨC THU PHÍ QUA CẦU CỒN TIÊN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2007/QĐ-UBND NGÀY 27 THÁNG 4 NĂM 2007 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đường bộ;
Căn cứ công văn số 01/HĐND-TT ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc thỏa thuận điều chỉnh mức thu phí qua phà và qua cầu Cồn Tiên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi biểu mức thu phí qua cầu Cồn Tiên tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang như sau:
Đơn vị tính: đồng/xe.
| Số TT | Loại phương tiện | Mức thu | |
| Vé lượt | Vé tháng | ||
| 1 | Xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 2.000 | 20.000 |
| 2 | Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo | 6.000 | 150.000 |
| 3 | Xe ô tô dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 15.000 | 300.000 |
| 4 | Xe ô tô từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 25.000 | 600.000 |
| 5 | Xe ô tô từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 30.000 | 750.000 |
| 6 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng container 20 feet | 60.000 | 1.500.000 |
| 7 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng container 40 feet | 100.000 | 3.000.000 |
Riêng mức thu phí qua cầu Cồn Tiên đối với xe của lực lượng quân sự và công an thực hiện theo Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Công ty Phà An Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 74/2001/QĐ.UB Quy định mức thu phí qua cầu Hồ Kiều II tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 373/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2014
- 3Quyết định 1165/QĐ-UBND năm 2014 về chấm dứt thu phí qua cầu Cồn Tiên, huyện An Phú, tỉnh An Giang
- 4Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 19/2007/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Cồn Tiên tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 373/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2014
- 3Quyết định 1165/QĐ-UBND năm 2014 về chấm dứt thu phí qua cầu Cồn Tiên, huyện An Phú, tỉnh An Giang
- 4Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 74/2001/QĐ.UB Quy định mức thu phí qua cầu Hồ Kiều II tỉnh Lào Cai
Quyết định 02/2010/QĐ-UBND sửa đổi biểu mức thu phí qua cầu Cồn Tiên tỉnh An Giang kèm theo Quyết định 19/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- Số hiệu: 02/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/01/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Vương Bình Thạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
