Tóm tắt Quyết định 01/2016/QĐ-UBND về Quy định tạm thời mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Quyết định 01/2016/QĐ-UBND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường tạm thời đối với hoạt động khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đây là văn bản pháp lý làm căn cứ để các cơ quan quản lý thuế, tài nguyên môi trường và các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với công tác bảo vệ môi trường.
Mức thu phí bảo vệ môi trường tạm thời đối với từng loại khoáng sản
Theo quy định tại Điều 1, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác các loại khoáng sản cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Nam được áp dụng như sau:
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
- Các loại đá khác (bao gồm đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp): Mức thu là 3.000 đồng/tấn.
- Các loại cát khác (không bao gồm cát vàng): Mức thu là 4.000 đồng/m3.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Đất sét, đất làm gạch ngói: Mức thu là 2.000 đồng/m3.
- Khoáng sản không kim loại khác: Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Đô-lô-mít (đolomite): Mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Than khác: Mức thu là 10.000 đồng/tấn.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Cơ chế tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan được quy định rõ tại Điều 2 và Điều 3 của Quyết định:
- Thời gian thực hiện: Mức thu phí bảo vệ môi trường tạm thời này được áp dụng chính thức kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan để hướng dẫn các đơn vị thực hiện việc thu, nộp phí bảo đảm đúng theo các quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục thuế các huyện, thành phố; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 01/2016/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 11 tháng 01 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2050/TTr-STC ngày 24 tháng 12 năm 2015 về việc đề nghị quy định tạm thời mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tạm thời mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Mức thu tạm thời, cụ thể như sau:
1. Đá làm vật liệu xây dựng thông thường: Mức thu 3.000 đồng/tấn.
2. Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp): Mức thu 3.000 đồng/tấn.
3. Các loại cát khác (không kể cát vàng). Mức thu 4.000 đồng/m3.
4. Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: Mức thu 2.000 đồng/m3.
5. Đất sét, đất làm gạch ngói: Mức thu 2.000 đồng/m3.
6. Khoáng sản không kim loại khác: Mức thu 30.000 đ/tấn.
7. Đô-lô-mít (đolomite)Mức thu: 30.000 đ/tấn.
8. Than khác: Mức thu 10.000 đ/tấn.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- Thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
- Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện đảm bảo các quy định hiện hành.
Điều 3.Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chi cục thuế các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2014 về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 948/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 3Quyết định 31/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- 4Quyết định 05/2016/QĐ-UBND về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 5Quyết định 24/2016/QĐ-UBND thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 6Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 5Thông tư 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị quyết 06/NQ-HĐND năm 2014 về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 7Quyết định 948/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8Quyết định 31/2015/QĐ-UBND về quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam
- 9Quyết định 24/2016/QĐ-UBND thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 01/2016/QĐ-UBND về Quy định tạm thời mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 01/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/01/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/01/2016
- Ngày hết hiệu lực: 18/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra