Quyết định 01/2013/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm điều chỉnh hoạt động thu phí đường bộ đối với công trình cầu do tư nhân đầu tư trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà đầu tư và người tham gia giao thông.
- Đối tượng áp dụng và các trường hợp miễn thu phí
- Đối tượng phải nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân trực tiếp điều khiển phương tiện giao thông đường bộ khi lưu thông qua cầu thị trấn Hòn Đất đều phải trả phí dưới hình thức mua vé cho mỗi lượt qua cầu (trừ các trường hợp được miễn phí).
- Các trường hợp được miễn nộp phí:
- Xe cứu thương và các loại xe khác đang chở người bị tai nạn đi cấp cứu.
- Xe cứu hỏa đang thực hiện nhiệm vụ.
- Các loại xe máy chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho sản xuất nông nghiệp bao gồm: máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa, máy gặt đập liên hợp và các loại máy tương tự.
- Xe hộ đê, xe đang làm nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống lụt bão.
- Xe chuyên dùng phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đoàn xe đưa tang.
- Đoàn xe có xe cảnh sát hoặc lực lượng chức năng hộ tống, dẫn đường.
- Học sinh, giáo viên sử dụng xe gắn máy, xe mô tô để đi học hoặc đi công tác thường xuyên trên địa bàn có cầu đi qua.
- Cán bộ thuộc xã, thị trấn, ấp, khu phố tại địa bàn tổ chức thu phí.
- Người đi bộ và tất cả các loại xe đạp.
- Biểu mức thu phí chi tiết đối với từng loại phương tiện
Mức phí qua cầu thị trấn Hòn Đất được áp dụng cụ thể theo từng nhóm phương tiện như sau:
- Mức phí 2.000 đồng/vé/lượt: Áp dụng đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
- Mức phí 6.000 đồng/vé/lượt: Áp dụng đối với xe lam và máy kéo.
- Mức phí 15.000 đồng/vé/lượt: Áp dụng đối với xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng.
- Mức phí 20.000 đồng/vé/lượt: Áp dụng đối với xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi (có trọng tải dưới 5 tấn), xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn.
- Mức phí 30.000 đồng/vé/lượt: Áp dụng đối với xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến 5 tấn.
- Quy định về quản lý, sử dụng nguồn thu và chứng từ thu phí
- Bản chất nguồn thu: Toàn bộ số tiền phí qua cầu thu được là doanh thu hoạt động của chủ đầu tư công trình.
- Nghĩa vụ của chủ đầu tư: Chủ đầu tư có trách nhiệm tự tổ chức và thực hiện việc thu phí, đồng thời phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, nộp các loại thuế theo đúng quy định pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm thu phí.
- Chứng từ thu phí: Việc phát hành và sử dụng chứng từ thu phí qua cầu phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Mục I, Phần III của Thông tư số 90/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Thời hạn thu phí và chuyển giao công trình
- Thời gian thu phí: Thời gian thu phí kéo dài trong 13 năm 9,5 tháng.
- Thời hạn bàn giao: Đến cuối ngày 31 tháng 12 năm 2024, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc chuyển giao nguyên trạng cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất cho Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất để quản lý theo quy định.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp luật
- Trách nhiệm kiểm tra, giám sát: Giao Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Kiên Giang và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu theo đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất, chủ đầu tư cầu thị trấn Hòn Đất, các cơ quan liên quan và các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2013/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 30 tháng 01 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ QUA CẦU THỊ TRẤN HÒN ĐẤT, HUYỆN HÒN ĐẤT, TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 89/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, khóa VIII, kỳ họp thứ sáu về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 635/TTr-STC ngày 25 tháng 12 năm 2012 về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Tất cả các tổ chức, cá nhân trực tiếp điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi qua cầu thị trấn Hòn Đất phải trả phí qua cầu dưới hình thức vé cho mỗi lần qua cầu thị trấn Hòn Đất (trừ những trường hợp quy định tại Khoản 2 của Điều này).
2. Miễn nộp phí qua cầu thị trấn Hòn Đất đối với những trường hợp sau đây:
- Xe cứu thương, bao gồm cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu;
- Xe cứu hỏa;
- Các loại xe máy chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp như: Máy cày, máy bừa, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa, máy gặt đập liên hợp…;
- Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp về chống lụt bão;
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm các loại xe theo quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính;
- Đoàn xe đưa tang;
- Đoàn xe có xe hộ tống dẫn đường;
- Học sinh, giáo viên đi xe gắn máy, mô tô công tác thường xuyên trên địa bàn có cầu đi qua; cán bộ xã, thị trấn, ấp, khu phố tại nơi tổ chức thu phí;
- Người đi bộ và xe đạp các loại.
3. Mức thu:
| STT | PHƯƠNG TIỆN CHỊU PHÍ QUA CẦU | MỆNH GIÁ VÉ THU PHÍ (đồng/vé/lượt) |
| 1 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự; | 2.000 |
| 2 | Xe lam, máy kéo; | 6.000 |
| 3 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có trọng tải dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng; | 15.000 |
| 4 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi (trọng tải dưới 5 tấn), xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn; | 20.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến 5 tấn. | 30.000 |
4. Quản lý, thu, nộp và sử dụng tiền phí qua cầu
Phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất là doanh thu hoạt động của chủ đầu tư. Chủ đầu tư tự tổ chức và thực hiện thu phí, đồng thời có nghĩa vụ kê khai, nộp các loại thuế theo đúng quy định hiện hành về quản lý thuế tại thời điểm thu.
5. Thời gian thu phí
Thời gian thu phí là 13 năm 9,5 tháng. Đến cuối ngày 31 tháng 12 năm 2024, chủ đầu tư phải chuyển giao cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất cho Uỷ ban nhân dân huyện Hòn Đất quản lý.
6. Chứng từ thu phí qua cầu thị trấn Hòn Đất: Thực hiện theo quy định tại Mục I, Phần III của Thông tư số 90/2004/TT-BTC.
Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính; Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất kiểm tra tình hình thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các Sở, ngành: Tài chính; Giao thông vận tải, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hòn Đất, chủ đầu tư cầu thị trấn Hòn Đất; Giám đốc (Thủ trưởng) các cơ quan có liên quan, các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng thu, nộp phí chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 19/2007/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Cồn Tiên tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 2Quyết định 03/2010/QĐ-UBND Quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu phao dân sinh Kim Tân – Kim Khê, huyện Kim Thành do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 3Nghị quyết 88/2012/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
- 4Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
- 5Quyết định 43/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí qua cầu Tân Nghĩa, huyện Cao Lãnh do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 6Quyết định 41/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí qua cầu Lấp Vò, huyện Lấp Vò do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 7Quyết định 3439/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 8Quyết định 09/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về thu phí qua cầu Thanh Mỹ - Mỹ Lợi B, huyện Tháp Mười kèm theo Quyết định 01/2012/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 9Quyết định 24/2009/QĐ-UBND về quy định thu phí qua cầu sông Cái Nhỏ, huyện Cao Lãnh do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 10Quyết định 1159/QĐ-UBND năm 2013 quy định tạm thời mức thu phí qua cầu phao trên sông Tả Trạch do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 11Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu xã Thạnh Hưng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Thông tư 90/2004/TT-BTC hướng chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9Quyết định 19/2007/QĐ-UBND quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu Cồn Tiên tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 10Quyết định 03/2010/QĐ-UBND Quy định tạm thời mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu phao dân sinh Kim Tân – Kim Khê, huyện Kim Thành do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 11Nghị quyết 88/2012/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
- 12Nghị quyết 89/2012/NQ-HĐND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
- 13Quyết định 02/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Sóc Sơn, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
- 14Quyết định 43/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí qua cầu Tân Nghĩa, huyện Cao Lãnh do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 15Quyết định 41/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí qua cầu Lấp Vò, huyện Lấp Vò do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 16Quyết định 3439/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 17Quyết định 09/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về thu phí qua cầu Thanh Mỹ - Mỹ Lợi B, huyện Tháp Mười kèm theo Quyết định 01/2012/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 18Quyết định 24/2009/QĐ-UBND về quy định thu phí qua cầu sông Cái Nhỏ, huyện Cao Lãnh do tỉnh Đồng Tháp ban hành
- 19Quyết định 1159/QĐ-UBND năm 2013 quy định tạm thời mức thu phí qua cầu phao trên sông Tả Trạch do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 20Quyết định 24/2013/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu xã Thạnh Hưng, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang
Quyết định 01/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua cầu thị trấn Hòn Đất, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 01/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/01/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Trần Thanh Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/02/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra