Quyết định 01/2008/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Long An. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008.
Chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài:
- Việc đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tham dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An phải được thực hiện nghiêm túc theo đúng các quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
- Các căn cứ pháp lý áp dụng trực tiếp bao gồm Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 và Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007 của Bộ Tài chính.
Chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước:
- Đối tượng tiếp khách: Thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn, đối tượng được quy định tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC và Thông tư số 127/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Định mức chi tiêu đối với một số trường hợp đặc biệt khác: Do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ động quyết định dựa trên tình hình thực tế với các định mức cụ thể sau:
- Mức chi nước uống: Tối đa không quá 10.000 đồng/người/ngày.
- Mức chi mời cơm thân mật: Tối đa không quá 150.000 đồng/người/suất.
- Đón tiếp lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước: Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp tham mưu, đề xuất phương án đón tiếp trình Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và UBND tỉnh phê duyệt. Quá trình tổ chức phải đảm bảo tinh thần tiết kiệm, trang trọng và tuyệt đối không sử dụng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ chi phí tiếp khách được cân đối và chi trả trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao hàng năm của từng cơ quan, đơn vị.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:
- Sở Tài chính tỉnh Long An: Chịu trách nhiệm chủ trì, hướng dẫn chi tiết và cụ thể để các ngành, các cấp, các đơn vị dự toán trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện thống nhất quy định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01/01/2008.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2008/QĐ-UBND | Tân An, ngày 03 tháng 01 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI ĐẾN LÀM VIỆC, DỰ HỘI NGHỊ, HỘI THẢO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN VÀ CHI TIÊU TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 62/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa VII, kỳ họp thứ 15 về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An và chi tiêu tiếp khách trong nước;
Xét nội dung Tờ trình số 1607/TTr-STC ngày 19/12/2007 của Sở Tài chính về việc đề nghị ban hành chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An và chi tiêu tiếp khách trong nước,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An và chi tiêu tiếp khách trong nước, như sau:
1. Về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An, được thực hiện đúng theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 và Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007.
2. Chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước:
- Đối tượng tiếp khách: thực hiện đúng theo quy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 và Thông tư số 127/2007/TT-BTC ngày 31/10/2007.
Riêng đối với “một số trường hợp đặc biệt khác” do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định, với mức chi tiêu tiếp khách như sau:
+ Đối với nước uống : Không quá 10.000đồng/người/ngày;
+ Mức mời cơm thân mật: Tối đa không quá 150.000đồng/người/suất.
Riêng việc tổ chức chiêu đãi, tiếp khách trong nước đối với các đồng chí lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước (nếu có), do Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh tham mưu, đề xuất với Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, UBND tỉnh phê duyệt trên tinh thần tiết kiệm và không dùng các loại rượu, bia ngoại để chiêu đãi, tiếp khách.
Kinh phí tiếp khách được được chi trong dự toán được giao hàng năm của các đơn vị.
Điều 2. Giao Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể để các ngành, các cấp triển khai thực hiện quy định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2008./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Thông tư 57/2007/TT-BTC quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Thông tư 127/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 23/2007/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư 57/2007/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước do Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 01/2008/QĐ-UBND về chế độ chi tiêu tiếp khách nước ngoài đến làm việc, dự hội nghị, hội thảo trên địa bàn tỉnh Long An và chi tiêu tiếp khách trong nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành
- Số hiệu: 01/2008/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 03/01/2008
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Dương Quốc Xuân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2008
- Ngày hết hiệu lực: 08/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
