Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định chi tiết về Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thiết lập một hệ thống quy trình chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp xã nhằm bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo của công dân được thực hiện đúng pháp luật, đồng thời nâng cao trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
- Quyền và nghĩa vụ của công dân: Công dân được thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật nhưng nghiêm cấm việc lợi dụng quyền này để gây mất trật tự tại nơi tiếp dân, vu cáo, xúc phạm cơ quan nhà nước hoặc người thi hành công vụ. Người khiếu nại, tố cáo phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về nội dung trình bày của mình.
Tổ chức hoạt động tiếp công dân tại các cấp chính quyền
Quy chế phân định rõ lịch tiếp công dân định kỳ và trách nhiệm tổ chức của từng cấp hành chính như sau:
- Cấp tỉnh: UBND tỉnh bố trí địa điểm tiếp dân chung cho Hội đồng nhân dân (HĐND), UBND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, giao Thanh tra tỉnh trực tiếp quản lý. Lãnh đạo Thường trực HĐND, UBND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh thực hiện tiếp dân định kỳ vào ngày 20 hàng tháng. Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm tiếp dân thường xuyên trong các ngày làm việc hành chính.
- Cấp huyện (huyện, thị xã): Thường trực HĐND và Lãnh đạo UBND cấp huyện tiếp dân định kỳ 02 ngày mỗi tháng (vào ngày 10 và ngày 20 hàng tháng). Văn phòng HĐND-UBND huyện chịu trách nhiệm quản lý địa điểm tiếp dân, phối hợp với Thanh tra huyện để thực hiện tiếp dân thường xuyên vào các ngày làm việc.
- Cấp xã (xã, phường, thị trấn): Lãnh đạo UBND cấp xã tiếp dân ít nhất mỗi tuần 01 ngày. Chủ tịch UBND cấp xã trực tiếp phụ trách công tác này và bố trí cán bộ kiêm nhiệm giúp việc.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Thủ trưởng các sở, ngành tổ chức tiếp công dân định kỳ ít nhất 01 ngày mỗi tháng. Các đơn vị có cơ quan Thanh tra thì giao Thanh tra làm đầu mối tham mưu; các đơn vị khác cử cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thực hiện tiếp dân trong giờ hành chính.
- Điều chỉnh lịch tiếp dân: Trường hợp lịch tiếp dân trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định thì được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo và phải thông báo công khai cho người dân biết. Khi phát sinh tình huống khẩn thiết, người đứng đầu các cấp, các ngành phải thực hiện tiếp công dân đột xuất.
Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ thường trực tiếp công dân
Cán bộ làm nhiệm vụ tiếp công dân tại các phòng tiếp dân có các trách nhiệm cụ thể sau:
- Thực hiện đón tiếp, hướng dẫn công dân chấp hành nội quy và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ khi khiếu nại, tố cáo.
- Tiếp nhận đơn thư, yêu cầu người khiếu nại, tố cáo cung cấp các tài liệu, chứng cứ liên quan. Giải thích và hướng dẫn công dân gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Đối với đơn thư có nhiều người ký tên, hướng dẫn họ tách thành đơn riêng biệt của từng cá nhân.
- Mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ, chính xác thông tin vụ việc. Trường hợp vụ việc có đông người tham gia, yêu cầu họ cử đại diện để làm việc.
- Đối với các vụ việc đã được giải quyết hoặc đã trình bày ở các kỳ tiếp trước, cán bộ tiếp dân phải báo cáo người chủ trì về ý kiến chỉ đạo cũ hoặc kết quả giải quyết trước khi tiến hành tiếp dân.
- Cuối mỗi ngày làm việc, phải tổng hợp tình hình, phối hợp với cơ quan Thanh tra cùng cấp để phân loại đơn thư và đề xuất phương án xử lý.
- Đối với các vụ việc thuộc thẩm quyền cấp dưới nhưng chậm giải quyết dẫn đến việc công dân khiếu kiện vượt cấp kéo dài, cán bộ tiếp dân phải phối hợp với Thanh tra cùng cấp lập kế hoạch báo cáo Thủ trưởng cơ quan để đôn đốc, chỉ đạo cấp dưới giải quyết dứt điểm.
Phân công trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn thư
Việc tiếp nhận và quản lý đơn thư khiếu nại, tố cáo được giao cho các đầu mối cụ thể:
- Cấp tỉnh: Giao Văn phòng UBND tỉnh và Thanh tra tỉnh thực hiện.
- Cấp huyện: Giao Văn phòng HĐND-UBND huyện chủ trì, phối hợp với Thanh tra huyện thực hiện.
- Cấp xã: Giao cán bộ Tư pháp xã phụ trách thực hiện.
- Các sở, ban, ngành: Giao cho tổ chức Thanh tra hoặc cán bộ phụ trách công tác thanh tra; nếu chưa có tổ chức thanh tra thì giao cho Văn phòng cơ quan thực hiện.
- Các phòng, ban thuộc UBND huyện: Giao cho Trưởng hoặc Phó phòng, ban thực hiện.
- Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp: Giao cho Thủ trưởng đơn vị hoặc Trưởng ban kiểm soát thực hiện.
Quy trình và thời hạn xử lý đơn khiếu nại, tố cáo
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn thư, các cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện phân loại và xử lý theo các quy định nghiêm ngặt:
Đối với đơn khiếu nại:
- Nếu thuộc thẩm quyền giải quyết: Cơ quan tham mưu phải nghiên cứu, dự thảo kế hoạch và đề xuất hướng giải quyết trình người đứng đầu phê duyệt để thụ lý.
- Nếu thuộc thẩm quyền nhưng không đủ điều kiện thụ lý theo quy định pháp luật: Phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho người khiếu nại.
- Nếu đơn có cả nội dung khiếu nại và tố cáo: Tách riêng phần khiếu nại để xử lý theo quy trình khiếu nại, phần tố cáo xử lý theo quy trình tố cáo.
- Nếu thuộc thẩm quyền cấp dưới nhưng quá hạn chưa giải quyết: Đề xuất lãnh đạo cấp trên kiểm tra, đôn đốc cấp dưới thực hiện.
- Nếu không thuộc thẩm quyền hoặc đã có quyết định giải quyết lần hai mà không có chứng cứ mới: Không thụ lý, thông báo hướng dẫn bằng văn bản cho người dân (chỉ hướng dẫn 01 lần duy nhất đối với một vụ việc). Nếu người dân nộp tài liệu bản gốc thì phải trả lại bản gốc cho họ.
- Nếu đơn do các cơ quan dân cử (Đại biểu Quốc hội, HĐND, Mặt trận Tổ quốc) hoặc cơ quan báo chí chuyển đến: Phải thụ lý giải quyết (nếu thuộc thẩm quyền) và thông báo kết quả bằng văn bản cho cơ quan chuyển đơn; nếu không thuộc thẩm quyền thì chuyển trả lại đơn kèm thông báo bằng văn bản.
Đối với đơn tố cáo:
- Nếu thuộc thẩm quyền: Phải ra quyết định thụ lý giải quyết. Nếu không thuộc thẩm quyền: Chuyển đơn và tài liệu liên quan đến cơ quan có thẩm quyền, đồng thời thông báo cho người tố cáo (nếu có yêu cầu).
- Đối với đơn tố cáo đã được giải quyết nhưng người dân vẫn tiếp tục tố cáo: Thủ trưởng cơ quan có thẩm quyền phải trực tiếp đối thoại với người tố cáo và người thụ lý vụ việc để làm rõ các nội dung còn vướng mắc.
- Không giải quyết đối với: Đơn tố cáo nặc danh (không rõ họ tên, địa chỉ), đơn không có chữ ký trực tiếp (hoặc sao chụp chữ ký), hoặc đơn tố cáo về vụ việc đã được giải quyết xong mà không cung cấp được chứng cứ mới.
- Nếu có dấu hiệu tội phạm: Chuyển ngay hồ sơ cho Cơ quan điều tra hoặc Viện kiểm sát nhân dân giải quyết theo pháp luật tố tụng hình sự.
- Trường hợp khẩn cấp (đe dọa gây thiệt hại nghiêm trọng đến tài sản nhà nước, tính mạng, tài sản công dân): Phải thông báo ngay cho cơ quan chức năng để áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời.
- Bảo vệ người tố cáo: Khi nhận được thông tin người tố cáo bị đe dọa, trù dập hoặc trả thù, cơ quan tiếp nhận phải báo ngay cho cơ quan chức năng để có biện pháp bảo vệ và xử lý nghiêm hành vi vi phạm.
Công tác quản lý đơn thư, bảo mật thông tin và chế độ báo cáo
- Quản lý và bảo mật: Mọi đơn thư gửi đến đều phải được tiếp nhận, ghi chép vào sổ theo dõi thống nhất và lưu trữ theo chế độ mật. Đối với đơn trùng lặp hoặc không đủ điều kiện xử lý thì thực hiện lưu trữ theo thời hạn quy định. Các hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo phải được thiết lập đúng trình tự và bảo quản nghiêm ngặt.
- Xử lý thông tin kiến nghị, phản ánh: Các ý kiến đóng góp về chủ trương, đường lối, chính sách hoặc công tác quản lý phải được cán bộ tiếp dân tổng hợp đầy đủ để báo cáo Thủ trưởng cơ quan xem xét hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Hàng tháng, hàng quý và hàng năm, các cơ quan, đơn vị phải tổng hợp số liệu, đánh giá công tác tiếp dân và kết quả giải quyết đơn thư để báo cáo lên cấp trên (gửi qua cơ quan Thanh tra cùng cấp để tổng hợp chung).
- Tổ chức thực hiện và bảo đảm an ninh: Chủ tịch UBND và Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm lựa chọn, bố trí cán bộ tiếp dân có phẩm chất đạo đức tốt, am hiểu pháp luật và có tinh thần trách nhiệm. Cơ quan Công an các cấp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ để bảo vệ an toàn, giữ gìn trật tự tại các địa điểm tiếp công dân.
- Kiểm tra và giám sát: UBND tỉnh giao Văn phòng UBND tỉnh và Thanh tra tỉnh phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trên toàn địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2007/QĐ-UBND | Phủ Lý, ngày 15 tháng 01 năm 2007 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI TỐ CÁO
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
TIẾP CÔNG DÂN, TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND ngày 15/01/2007 của UBND tỉnh)
Điều 1. Việc tiếp công dân nhằm mục đích:
1. Tiếp nhận các thông tin, kiến nghị, phản ánh góp ý những vấn đề liên quan đến chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, công tác quản lý của cơ quan, đơn vị;
2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp mình để xem xét, ra quyết định giải quyết hoặc trả lời cho người khiếu nại, tố cáo theo đúng trình tự, thủ tục, thời hạn quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo;
3. Hướng dẫn để công dân thực hiện khiếu nại, tố cáo; gửi đơn khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Điều 2. UBND các cấp, các cơ quan, đơn vị phải bố trí địa điểm thuận tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết để tiếp công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị được dễ dàng, thuận lợi.
Nơi tiếp công dân phải niêm yết: lịch tiếp công dân (ghi cụ thể ngày, giờ tiếp; chức vụ, chức danh người tiếp); nội quy tiếp công dân (ghi rõ trách nhiệm người tiếp; quyền, nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo); phải có đủ sổ sách ghi chép, theo dõi việc tiếp công dân, tiếp nhận đơn thư theo đúng quy định.
2. Phân công một đồng chí Phó Chánh Văn phòng phụ trách; bố trí một số cán bộ kiêm nhiệm cùng Thanh tra tỉnh giúp UBND tỉnh tiếp công dân.
3. Thường trực HĐND, Lãnh đạo UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh tiếp dân mỗi tháng một ngày, vào ngày 20 hàng tháng; các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh và một số cơ quan, đơn vị có liên quan bố trí cán bộ Lãnh đạo và chuyên viên phục vụ việc tiếp công dân.
4. Giao Thanh tra tỉnh tiếp dân thường xuyên theo quy định của Pháp luật.
2. Nơi tiếp công dân của HĐND, UBND các huyện, thị xã do Văn phòng HĐND-UBND huyện quản lý, phân công đồng chí Chánh Văn phòng phụ trách. Bố trí một số cán bộ kiêm nhiệm cùng Thanh tra huyện giúp Chủ tịch UBND tiếp công dân.
3. Giao Thanh tra huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí tiếp dân trong các ngày làm việc hành chính.
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiếp công dân mỗi tháng 01 ngày.
Điều 11. Cán bộ thường trực tiếp công dân có nhiệm vụ:
1. Giúp Chủ tịch UBND các cấp, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiếp công dân trong ngày làm việc hành chính; hướng dẫn công dân chấp hành nội quy nơi tiếp công dân và thực hiện quyền, nghĩa vụ khi đến khiếu nại, tố cáo.
2. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh liên quan đến khiếu nại, tố cáo; Yêu cầu người khiếu nại, tố cáo cung cấp tài liệu, bằng chứng có liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo; giải thích, hướng dẫn để người khiếu nại, tố cáo hiểu, chấp hành việc khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo (trường hợp đơn khiếu nại có nhiều người ký thì hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng của từng người để thực hiện việc khiếu nại).
3. Mở sổ theo dõi, ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung công dân đến khiếu nại, tố cáo. Việc tiếp nhận và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo phải thực hiện theo đúng quy định.
4. Khi có nhiều người đến khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung thì yêu cầu cử đại diện để thực hiện việc khiếu nại, tố cáo.
5. Khi công dân đến trực tiếp trình bày mà nội dung khiếu nại, tố cáo đó đã được công dân trình bày tại các kỳ tiếp trước đó, cán bộ giúp việc phải báo cáo trước với người chủ trì biết ý kiến chỉ đạo giải quyết, xử lý đơn của người chủ trì các buổi tiếp trước hoặc kết quả đã giải quyết, xử lý (nếu có) của cấp có thẩm quyền.
6. Sau mỗi ngày tiếp công dân, cán bộ tiếp dân phải tổng hợp tình hình, phối hợp với cơ quan Thanh tra cùng cấp phân loại, đề xuất biện pháp xử lý từng vụ việc cụ thể theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo.
7. Đối với những vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp, nhưng qua nhiều kỳ tiếp, người khiếu nại, tố cáo thường xuyên đến nơi tiếp dân để khiếu nại, tố cáo vượt cấp, phải tập hợp đầy đủ, phối hợp với cơ quan Thanh tra cùng cấp xây dựng kế hoạch, báo cáo kịp thời với Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tiến hành kiểm tra, có biện pháp chỉ đạo, đôn đốc cấp dưới xem xét, giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
TIẾP NHẬN, XỬ LÝ, QUẢN LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 12. Việc tiếp nhận, xử lý, quản lý đơn khiếu nại, tố cáo của công dân thực hiện như sau:
1. UBND tỉnh giao cho Văn phòng UBND tỉnh và Thanh tra tỉnh thực hiện.
2. UBND huyện giao cho Văn phòng HĐND-UBND huyện chủ trì phối hợp với Thanh tra huyện thực hiện.
3. UBND xã giao cho cán bộ tư pháp xã thực hiện.
4. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh giao cho Thanh tra hoặc cán bộ phụ trách công tác thanh tra (đối với cơ quan, đơn vị đã có tổ chức thanh tra hoặc cán bộ phụ trách công tác thanh tra); Nếu cơ quan, đơn vị chưa có tổ chức thanh tra hoặc cán bộ phụ trách công tác thanh tra thì giao cho Văn phòng cơ quan, đơn vị thực hiện.
5. Các phòng, ban thuộc UBND huyện giao cho Trưởng hoặc Phó phòng, ban thực hiện.
6. Các doanh nghiệp Nhà nước, Công ty Nhà nước, đơn vị sự nghiệp do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc Trưởng kiểm soát thực hiện.
Điều 13. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn khiếu nại phải thực hiện:
1. Đơn khiếu nại có đủ điều kiện do Luật khiếu nại, tố cáo quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thì cơ quan tham mưu cùng cấp phải xem xét kỹ; dự thảo kế hoạch, đề xuất hướng giải quyết trình Chủ tịch UBND hoặc Thủ trưởng đơn vị để chỉ đạo giải quyết theo thẩm quyền.
2. Đối với đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ các điều kiện để thụ lý giải quyết theo quy định của Điều 2 Nghị định 136/2006/NĐ-CP thì hướng dẫn hoặc trả lời bằng văn bản cho người khiếu nại biết rõ lý do không thụ lý.
3. Đối với những đơn có nội dung vừa khiếu nại, vừa tố cáo thì xử lý nội dung khiếu nại theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 5 điều này, còn nội dung tố cáo thì xử lý theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này.
4. Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời hạn chưa giải quyết thì đề xuất với lãnh đạo cấp mình có biện pháp kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết của cấp dưới.
5. Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết lần hai, người khiếu nại không cung cấp được tài liệu, chứng cứ gì mới thì không thụ lý mà thông báo, chỉ dẫn bằng văn bản cho người khiếu nại biết. Việc hướng dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần đối với một vụ khiếu kiện.
Trường hợp người khiếu nại có gửi kèm theo giấy tờ, tài liệu bản gốc có liên quan đến nội dung khiếu nại thì phải gửi trả lại các tài liệu, giấy tờ đó cho người khiếu nại.
6. Đơn khiếu nại do Đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND và các thành viên của MTTQ hoặc cơ quan báo chí chuyển đến: thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp nào thì phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến biết; nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết thì gửi trả lại và thông báo bằng văn bản cho cơ quan tổ chức, cá nhân chuyển đơn đó biết.
Điều 14. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn tố cáo phải thực hiện:
1. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình phải ra quyết định thụ lý giải quyết.
Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì phải chuyển đơn và các tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo biết (nếu họ có yêu cầu).
2. Đơn tố cáo đã được thụ lý và có quyết định xử lý vi phạm (nếu có), nếu người tố cáo vẫn tiếp tục gửi đơn tố cáo, thì Thủ trưởng cấp có thẩm quyền giải quyết tố cáo đó phải trực tiếp mời, đối thoại với người tố cáo và người được giao thụ lý vụ việc tố cáo đó để làm rõ nội dung còn tố cáo.
3. Đơn tố cáo không ghi tên, không có chữ ký trực tiếp của người tố cáo, không ghi địa chỉ hoặc sao, chụp chữ ký, hoặc tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, kết luận, người tố cáo không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ mới thì không giải quyết.
4. Đơn tố cáo có dấu hiệu phạm tội thì chuyển cho cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
Trường hợp tố cáo hành vi gây thiệt hại, hoặc đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì thông báo ngay cho cơ quan chức năng liên quan để có biện pháp ngăn chặn kịp thời.
5. Khi nhận được thông tin người tố cáo bị đe doạ, trù dập, trả thù thì kịp thời báo với cơ quan chức năng làm rõ, có biện pháp ngăn chặn và xử lý theo quy định của pháp luật để bảo vệ người tố cáo.
2. Đơn thư trùng lặp nội dung, đơn không đủ điều kiện xem xét, thực hiện việc lưu trữ theo thời gian do cấp, ngành quy định.
3. Đơn thuộc thẩm quyền cấp, ngành nào giải quyết phải tiến hành thiết lập hồ sơ theo đúng trình tự, thủ tục giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo và thực hiện lưu trữ hồ sơ theo chế độ mật.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình các đơn vị tổ chức thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
- 1Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo do tỉnh Hà Nam ban hành
- 2Quyết định 67/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Nam Định
- 4Quyết định 31/2014/QĐ-UBND về Quy chế Tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 5Kế hoạch 492/KH-UBND năm 2016 tổ chức Hội nghị Tổng kết đánh giá 04 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo trên địa bàn tỉnh An Giang
- 6Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo do tỉnh Hà Nam ban hành
- 2Quyết định 378/QĐ-UBND năm 2018 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành 20 năm (từ ngày 01/01/1997 đến ngày 31/12/2017)
- 1Luật Khiếu nại, tố cáo sửa đổi 2005
- 2Nghị định 136/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo
- 3Luật Khiếu nại, tố cáo 1998
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Khiếu nại, Tố cáo sửa đổi 2004
- 6Quyết định 67/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Kon Tum
- 7Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Nam Định
- 8Quyết định 31/2014/QĐ-UBND về Quy chế Tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 9Kế hoạch 492/KH-UBND năm 2016 tổ chức Hội nghị Tổng kết đánh giá 04 năm thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định 01/2007/QĐ-UBND về Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo do tỉnh Hà Nam ban hành
- Số hiệu: 01/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/01/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Trần Xuân Lộc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/01/2007
- Ngày hết hiệu lực: 18/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra