Quyết định số 46/2022/QĐ-UBND ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023. Quy chế này thiết lập một hệ thống quy định toàn diện, chặt chẽ nhằm quản lý, bảo vệ bí mật nhà nước và xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn tỉnh.
- Quy định về thống kê, lưu trữ và bảo quản bí mật nhà nước- Thống kê định kỳ: Hằng năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải tiến hành thống kê toàn bộ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đã tiếp nhận và phát hành theo trình tự thời gian và phân loại cụ thể theo từng độ mật.
- Bảo quản thiết bị lưu trữ: Đối với bí mật nhà nước được lưu giữ trong các thiết bị có tính năng lưu trữ, sao, chụp, cơ quan quản lý phải áp dụng các biện pháp bảo vệ công nghệ và vật lý thích hợp để bảo đảm an toàn tuyệt đối, tránh nguy cơ bị truy cập trái phép.
- An toàn nơi lưu giữ: Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được cất giữ tại những địa điểm an toàn, có khóa bảo vệ và phải xây dựng phương án phòng chống cháy nổ, đột nhập hoặc các nguy cơ phá hoại khác.
- Người thực hiện: Việc vận chuyển, giao nhận phải do cán bộ chuyên trách, người làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước, nhân viên giao liên hoặc văn thư của cơ quan, đơn vị thực hiện.
- Nguyên tắc vận chuyển: Quá trình vận chuyển phải tuân thủ nguyên tắc giữ kín và niêm phong nghiêm ngặt. Người vận chuyển phải có biện pháp bảo quản an toàn; trong trường hợp cần thiết, cơ quan phải bố trí lực lượng bảo vệ áp tải. Việc gửi qua dịch vụ bưu chính phải tuân thủ đúng quy định chuyên ngành về bưu chính.
- Kiểm tra và đối chiếu: Cả nơi gửi và nơi nhận đều phải thực hiện đối chiếu số lượng, kiểm tra kỹ lưỡng việc đóng bì, đóng gói. Nếu phát hiện bất kỳ sai sót hoặc thiếu hụt nào, nơi nhận có quyền yêu cầu nơi gửi bổ sung, xử lý triệt để trước khi ký nhận và ghi nhận vào sổ theo dõi riêng.
- Xử lý tài liệu thu hồi: Đối với các tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, các cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân sau khi tiếp nhận và sử dụng phải gửi trả lại đúng thời hạn ghi trên văn bản.
- Truyền nhận điện tử và cơ sở dữ liệu: Việc chuyển nhận văn bản điện tử chứa bí mật nhà nước qua mạng Internet, mạng máy tính hoặc mạng viễn thông phải thực hiện thông qua các giải pháp kỹ thuật mật mã theo quy định pháp luật về cơ yếu. Máy tính dùng để đăng ký, quản lý tài liệu bí mật nhà nước tuyệt đối không được kết nối mạng Internet hoặc các mạng công cộng khác (trừ thiết bị cơ yếu chuyên dụng). Khi chuyển giao dữ liệu quản lý trên máy tính, bắt buộc phải in ra giấy để thực hiện ký nhận trực tiếp.
- Áp dụng biểu mẫu thống nhất: Các loại mẫu dấu ký hiệu độ mật, dấu tài liệu thu hồi, sổ đăng ký đi/đến, sổ chuyển giao phải thực hiện nghiêm ngặt theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an.
- Phục vụ công tác trong nước: Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để đi công tác trong nước phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý.
- Phục vụ công tác nước ngoài: Thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra nước ngoài thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ủy quyền) đối với các tài liệu thuộc lĩnh vực phụ trách.
- Thủ tục thực hiện: Quy trình, thủ tục phê duyệt và quản lý việc mang tài liệu ra ngoài phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Điều 5 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
- Cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:
- Thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao được phân cấp rõ ràng: Độ Tuyệt mật do người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế quyết định; độ Tối mật do người quy định tại khoản 2 Điều 4 quyết định; độ Mật do người quy định tại khoản 3 Điều 4 quyết định.
- Yêu cầu hồ sơ đề nghị: Cơ quan, tổ chức đề nghị phải gửi văn bản nêu rõ tên đơn vị, người đại diện, nội dung bí mật cần cung cấp, mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ. Đối với cá nhân đề nghị, văn bản phải ghi rõ họ tên, thông tin giấy tờ tùy thân (CCCD/CMND/Hộ chiếu/Giấy chứng minh ngành), địa chỉ liên lạc, vị trí công tác, mục đích và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
- Cung cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài:
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
- Điều kiện cung cấp: Chỉ cung cấp cho các đối tượng nước ngoài trực tiếp tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thực hiện công vụ liên quan.
- Yêu cầu hồ sơ đề nghị: Đối tác nước ngoài phải gửi văn bản đề nghị đến cơ quan chủ trì chương trình hợp tác của tỉnh, nêu rõ thông tin định danh, chức vụ, số hộ chiếu, nội dung yêu cầu, mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và cam kết không chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp.
- Quy định về từ chối cung cấp: Trong trường hợp không đủ điều kiện hoặc từ chối cung cấp, người có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản cho bên đề nghị và nêu rõ lý do cụ thể.
- Thẩm quyền phê duyệt tổ chức: Phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước tương ứng với từng độ mật. Đối với các hội nghị có yếu tố nước ngoài: Nội dung độ Tuyệt mật phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bằng văn bản; nội dung độ Tối mật và Mật phải được Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình đồng ý bằng văn bản.
- Địa điểm và an ninh phòng họp: Hội nghị phải được tổ chức tại phòng họp kín trong trụ sở làm việc. Trường hợp tổ chức ngoài trụ sở, người đứng đầu cơ quan chủ trì phải đề nghị Công an tỉnh tiến hành kiểm tra an ninh, an toàn kỹ thuật trong và ngoài khu vực họp trước khi diễn ra.
- Quản lý thiết bị công nghệ:
- Chỉ được sử dụng micro có dây và các thiết bị đã được Công an tỉnh kiểm tra, kiểm soát an ninh (trừ thiết bị do Ban Cơ yếu Chính phủ trang bị). Hội nghị trực tuyến phải bảo vệ đường truyền theo quy định về cơ yếu.
- Người tham dự tuyệt đối không được mang các thiết bị có tính năng thu, phát tin, ghi âm, ghi hình vào phòng họp đối với hội nghị nội dung Tuyệt mật và Tối mật. Đối với hội nghị nội dung Mật, việc sử dụng thiết bị do người chủ trì quyết định.
- Cơ quan chủ trì có quyền sử dụng các phương tiện kỹ thuật chuyên dụng để ghi âm, ghi hình phục vụ công tác hoặc áp dụng các biện pháp kỹ thuật để ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ bên ngoài.
- Phương án bảo vệ trực tiếp: Đối với hội nghị độ Tuyệt mật, phải bố trí lực lượng canh gác nghiêm ngặt bên ngoài và thực hiện kiểm tra an ninh đối với toàn bộ người tham dự. Hội nghị kéo dài từ hai ngày trở lên phải thực hiện niêm phong phòng họp sau mỗi ngày làm việc.
- Thanh tra, kiểm tra: Công an tỉnh là cơ quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất (khi phát hiện dấu hiệu vi phạm) đối với các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh. Người đứng đầu các cơ quan tự thực hiện kiểm tra trong phạm vi quản lý và gửi báo cáo kết quả về cơ quan Công an cùng cấp. Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện cho Công an tỉnh thực hiện nhiệm vụ thanh tra.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Công an tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo đúng quy định pháp luật.
- Xác minh, điều tra sai phạm: Công an tỉnh chủ trì xác minh, điều tra làm rõ các vụ việc vi phạm. Khi phát hiện hành vi vi phạm, các cơ quan, tổ chức liên quan phải áp dụng ngay biện pháp khắc phục và thông báo kịp thời cho cơ quan xác định bí mật nhà nước cùng Công an tỉnh để phối hợp xử lý.
- Kiện toàn Ban Chỉ đạo:
- Ban Chỉ đạo cấp tỉnh do một Lãnh đạo UBND tỉnh làm Trưởng ban, Giám đốc Công an tỉnh làm Phó Trưởng ban Thường trực.
- Ban Chỉ đạo cấp huyện do một Lãnh đạo UBND cấp huyện làm Trưởng ban, Trưởng Công an cấp huyện làm Phó Trưởng ban Thường trực.
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc tỉnh phải thành lập Ban Chỉ đạo do Thủ trưởng cơ quan làm Trưởng ban và phân công cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo dõi công tác này bằng văn bản hành chính.
- Trách nhiệm của người đứng đầu: Có trách nhiệm ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước của đơn vị; chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện; xử lý và báo cáo ngay cho Công an tỉnh khi xảy ra sự cố lộ, mất bí mật nhà nước; tổ chức thu hồi triệt để tài liệu khi cán bộ quản lý thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc từ trần.
- Trách nhiệm của người tiếp cận và người trực tiếp quản lý: Phải tuân thủ tuyệt đối các quy định pháp luật và nội quy cơ quan; sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích; đề xuất các biện pháp bảo vệ an toàn; báo cáo ngay khi phát hiện sai phạm; thực hiện bàn giao đầy đủ tài liệu và ký cam kết bảo vệ bí mật nhà nước trước khi thay đổi vị trí công tác hoặc nghỉ chế độ.
- Thời hạn báo cáo: Thực hiện báo cáo tổng kết 05 năm một lần; báo cáo sơ kết 01 năm một lần. Báo cáo đột xuất phải được lập và gửi ngay sau khi phát hiện vụ việc lộ, mất bí mật nhà nước hoặc theo yêu cầu của cơ quan Công an.
- Thời hạn chốt số liệu hằng năm: Tính từ ngày 10 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 09 tháng 12 của kỳ báo cáo.
- Thời hạn gửi báo cáo hằng năm: Các cơ quan, đơn vị, địa phương phải gửi báo cáo định kỳ về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) chậm nhất vào ngày 10 tháng 12 hằng năm.
- Nội dung báo cáo: Phải đánh giá toàn diện tình hình, kết quả đạt được, những ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân, số liệu cụ thể về các vụ lộ, mất (nếu có), dự báo tình hình và đề xuất phương hướng công tác trọng tâm tiếp theo.
- Khen thưởng: Tuyên dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong việc phát hiện, tố giác vi phạm; dũng cảm bảo vệ an toàn bí mật nhà nước; tìm lại tài liệu bị mất hoặc ngăn chặn, hạn chế tối đa hậu quả do hành vi vi phạm của người khác gây ra.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, tùy theo tính chất, mức độ và hậu quả gây ra sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Bộ luật Hình sự.
- Trách nhiệm thi hành:
- Giám đốc các sở, thủ trưởng ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm cụ thể hóa Quy chế này thành Nội quy của đơn vị mình và tổ chức thực hiện nghiêm túc.
- Các cơ quan, tổ chức Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh áp dụng quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan chủ quản cấp trên.
- Công an tỉnh (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh) chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy chế này trên toàn địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46/2022/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 28 tháng 12 năm 2022 |
BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác Bảo vệ bí mật nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 414/TTr-CAT-ANCTNB ngày 10 tháng 11 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2023.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số: 46/2022/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Quy chế này quy định về một số nội dung liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước, bao gồm: Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; sao, chụp, thống kê, lưu giữ, bảo quản, vận chuyển, giao, nhận, mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước; tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước; xác minh, điều tra xử lý vi phạm về bảo vệ bí mật nhà nước; phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước; chế độ thông tin, báo cáo; khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là cán bộ) các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị, địa phương) và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành, phát hành tài liệu hoặc tạo ra vật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
2. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác phù hợp với hình thức chứa bí mật nhà nước.
4. Trình tự xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Mẫu dấu chỉ độ mật, mẫu văn bản xác định độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 4. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;
c) Người đứng đầu sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương;
d) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc doanh nghiệp nhà nước.
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:
a) Những người quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng trực thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; người đứng đầu đơn vị cấp phòng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương.
4. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền.
Cấp phó được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng, trước pháp luật và không được ủy quyền tiếp cho người khác.
5. Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:
a) Sau khi người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 điều này cho phép, người được giao nhiệm vụ tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
b) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước đóng dấu “Bản sao số” ở đầu trang và dấu “Bản sao bí mật nhà nước” ở trang cuối của tài liệu sau khi sao, trong đó thể hiện số thứ tự bản sao, hình thức sao y bản chính hoặc sao lục, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan tổ chức (nếu có);
c) Bản trích sao tài liệu bí mật nhà nước phải thực hiện theo mẫu “Trích sao” trong đó thể hiện đầy đủ nội dung trích sao, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan tổ chức (nếu có);
d) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có “Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”, trong đó phải thể hiện tên, loại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, độ mật, thời gian, số lượng, nơi nhận, người thực hiện chụp tài liệu vật chứa bí mật nhà nước, thẩm quyền cho phép chụp và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có);
6. Việc sao, chụp điện mật thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
7. Mẫu dấu sao, chụp; mẫu văn bản ghi nhận việc chụp bí mật nhà nước; mẫu sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 5. Thống kê, lưu trữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Hằng năm các cơ quan, tổ chức, địa phương phải thống kê tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận, phát hành theo trình tự thời gian và từng độ mật.
2. Bí mật nhà nước chứa trong thiết bị có tính năng lưu giữ, sao, chụp, phải được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn.
3. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưu giữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ.
Điều 6. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Việc vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, người làm công tác giao liên hoặc văn thư của cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện.
2. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong.
3. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết phải có lực lượng bảo vệ.
4. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.
5. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải kiểm tra, đối chiếu để kịp thời phát hiện sai sót và có biện pháp xử lý; việc giao, nhận phải được ghi đầy đủ vào sổ theo dõi riêng, người nhận phải ký nhận.
6. Việc giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.
7. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải đối chiếu về số lượng, kiểm tra việc đóng bì, đóng gói tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Trường hợp phát hiện thiếu số lượng, sai sót trong đóng bì, đóng gói thì nơi nhận yêu cầu nơi gửi bổ sung, xử lý trước khi vào sổ theo dõi và ký nhận.
8. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc cá nhân đã nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải gửi lại đúng thời hạn ghi trên văn bản.
9. Việc chuyển, nhận văn bản điện tử có nội dung bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông được thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
10. Việc vận chuyển, giao nhận sản phẩm mật mã thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
11. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đăng ký bằng cơ sở dữ liệu quản lý trên máy tính thì khi chuyển giao phải in ra giấy để ký nhận và đóng sổ để quản lý. Máy tính dùng để đăng ký tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được nối mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.
12. Mẫu dấu ký hiệu độ mật, mẫu dấu tài liệu thu hồi, mẫu dấu chỉ người có tên mới được bóc bì; mẫu dấu quản lý số lượng tài liệu bí mật nhà nước, mẫu sổ đăng ký bí mật nhà nước đi, mẫu sổ đăng ký bí mật nhà nước đến, mẫu sổ chuyển giao bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 7. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước cho phép.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (hoặc các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được ủy quyền) có thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực phụ trách ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài.
3. Thủ tục, trình tự mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ.
1. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.
2. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật.
3. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế này có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật.
4. Cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức; người đại diện cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, Chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 9. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý.
2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức; quốc tịch, số Hộ chiếu, chức vụ của người đại diện; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
4. Cá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số Hộ chiếu, địa chỉ liên lạc; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
5. Các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm chuyển đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này đến người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 8 Quy chế này về việc sử dụng nội dung bí mật nhà nước. Cụ thể:
a) Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật (Nếu có yếu tố nước ngoài phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ);
b) Người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật (Nếu có yếu tố nước ngoài phải được sự đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình).
2. Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước được tổ chức trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương. Trường hợp tổ chức ở ngoài trụ sở làm việc, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trong và ngoài khu vực diễn ra hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
4. Phương tiện, thiết bị sử dụng trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:
a) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải sử dụng micro có dây và các phương tiện, thiết bị được Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện, thiết bị do Ban Cơ yếu Chính phủ trang bị. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức bằng hình thức truyền hình trực tuyến phải bảo vệ đường truyền theo quy định pháp luật về cơ yếu;
b) Người tham dự không được mang thiết bị có tính năng thu, phát tin, ghi âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Mật, việc sử dụng phương tiện, thiết bị được thực hiện theo yêu cầu của người chủ trì;
c) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước quyết định việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật để ghi âm, ghi hình; ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ bên ngoài.
5. Phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:
a) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì quyết định việc bố trí lực lượng canh gác, bảo vệ bên ngoài; dự kiến các tình huống phức tạp có thể xảy ra ảnh hưởng đến an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp và phương án giải quyết, xử lý;
b) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước tổ chức từ hai ngày trở lên phải niêm phong phòng họp sau mỗi ngày tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp;
c) Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải đúng thành phần theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì, có trách nhiệm bảo vệ và sử dụng bí mật nhà nước theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải có biện pháp kiểm tra an ninh, an toàn đối với người tham dự.
Điều 11. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo thẩm quyền đối với cơ quan, đơn vị, địa phương trực thuộc tỉnh; việc thanh tra, kiểm tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước xét thấy cần thiết phải tiến hành thanh tra, kiểm tra.
2. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh thực hiện việc kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ hoặc đột xuất đối với từng đơn vị trong phạm vi quản lý của mình. Kết quả kiểm tra phải báo cáo cơ quan chủ quản cấp trên, đồng gửi cơ quan Công an cùng cấp để theo dõi.
3. Các cơ quan, tổ chức Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh phải chịu trách nhiệm về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng cơ quan chủ quản cấp trên; đồng thời tạo điều kiện để Công an tỉnh thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
4. Khi có khiếu nại, tố cáo về bảo vệ bí mật nhà nước, Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.
1. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tiến hành xác minh, điều tra làm rõ các thông tin, vụ việc liên quan đến vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.
2. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan phải có biện pháp xử lý, kịp thời thông báo cho cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước và Công an tỉnh biết để có biện pháp khắc phục, xác minh, điều tra làm rõ.
Điều 13. Thành lập, kiện toàn Ban Chỉ đạo và phân công cán bộ làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh thường xuyên rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo bảo đảm có một đồng chí Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban; đồng chí Giám đốc Công an tỉnh là Phó Trưởng ban Thường trực và thành viên là lãnh đạo các cơ quan liên quan.
2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại cơ quan, đơn vị, địa phương được giao quản lý, phụ trách do đồng chí Thủ trưởng cơ quan, đơn vị địa phương làm Trưởng ban chỉ đạo và có cơ cấu hợp lý. Riêng đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, bảo đảm có một lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Trưởng ban Chỉ đạo; đồng chí Trưởng Công an cấp huyện làm Phó Trưởng ban Thường trực và thành viên là lãnh đạo các cơ quan, đơn vị liên quan.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa phương phải phân công cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo dõi, tham mưu công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại Văn phòng hoặc Phòng hành chính, tổng hợp. Việc phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước phải thể hiện bằng văn bản.
1. Ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn vị, địa phương.
2. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định của pháp luật và quy chế, nội quy về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý.
3. Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo với Công an tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
4. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.
Điều 15. Trách nhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích;
d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý;
c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục;
d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý.
Điều 16. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương phải thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp báo cáo Bộ Công an theo thời hạn như sau:
a) Báo cáo tổng kết năm năm một lần; báo cáo sơ kết một năm một lần;
b) Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi phát hiện vụ lộ, mất bí mật nhà nước; khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước hoặc theo đề nghị của Công an tỉnh;
c) Thời hạn chốt số liệu trong chế độ báo cáo hằng năm: Tính từ ngày 10 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 09 tháng 12 của kỳ báo cáo;
d) Thời hạn gửi báo cáo hằng năm: Thời hạn cơ quan, đơn vị, địa phương gửi báo cáo định kỳ hằng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 10 tháng 12 của năm báo cáo.
2. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước:
a) Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện;
c) Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất bí mật nhà nước; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;
d) Dự báo tình hình; dự kiến công tác trọng tâm bảo vệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị.
3. Giao Công an tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổng kết năm năm một lần, sơ kết một năm một lần về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.
Cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có thành tích sau đây sẽ được khen thưởng theo quy định của pháp luật:
1. Phát hiện, tố giác kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm để bảo vệ an toàn cho bí mật nhà nước.
3. Tìm được tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bị mất; ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước do người khác gây ra.
4. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo chức trách, nhiệm vụ được giao.
Người có hành vi vi phạm quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm mà bị xem xét xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.
1. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quy chế này xây dựng Nội quy Bảo vệ bí mật nhà nước ở cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức thực hiện nghiêm túc.
2. Đối với các cơ quan, tổ chức Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh sẽ áp dụng quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức Trung ương.
3. Giao Công an tỉnh, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo công tác Bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Hòa Bình chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này./.
- 1Quyết định 25/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 2Quyết định 33/2022/QĐ-UBND về Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 3Quyết định 1420/2007/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước của Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 1568/QĐ-UBND năm 2019 về Nội quy Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương
- 6Quyết định 02/2023/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 7Quyết định 07/2023/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 8Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Luật Bảo vệ bí mật nhà nước 2018
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 5Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6Nghị định 26/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- 7Thông tư 24/2020/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 8Quyết định 25/2022/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 9Quyết định 33/2022/QĐ-UBND về Quy chế Bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 10Quyết định 1420/2007/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ Bí mật Nhà nước của Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
- 11Quyết định 1568/QĐ-UBND năm 2019 về Nội quy Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- 12Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương
- 13Quyết định 02/2023/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 14Quyết định 07/2023/QĐ-UBND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 15Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND về Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Quyế định 46/2022/QĐ-UBND về Quy chế Bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 46/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Bùi Văn Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
