TÓM TẮT CHI TIẾT QUY ĐỊNH 54-QĐ/TW NĂM 1992 VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ CƠ QUAN
Quy định 54-QĐ/TW do Ban Bí thư ban hành năm 1992 là văn bản pháp lý quan trọng xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ quan. Văn bản đóng vai trò định hướng cho việc xây dựng tổ chức đảng trong sạch, vững mạnh, đồng thời xác lập mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa cấp ủy đảng với thủ trưởng cơ quan và các tổ chức đoàn thể liên quan.
1. Chức năng và nhiệm vụ lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị (Điều 1 - Điều 3)
Đảng bộ, chi bộ cơ quan được xác định là hạt nhân chính trị tại đơn vị, có vai trò lãnh đạo toàn diện cán bộ, công nhân viên chức thực hiện đúng đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm:
- Vai trò hạt nhân chính trị: Lãnh đạo xây dựng và triển khai có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ công tác chuyên môn của cơ quan; phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo của tập thể để làm tốt công tác tham mưu cho lãnh đạo Đảng, Nhà nước và các đoàn thể nhân dân.
- Công tác thông tin và nghiệp vụ: Lãnh đạo cán bộ, công nhân viên thực hiện tốt việc thu thập, xử lý thông tin phục vụ đảng đoàn, ban cán sự đảng và thủ trưởng cơ quan; nghiên cứu, đề xuất và chuẩn bị chu đáo các dự án trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Giám sát và cải tiến: Theo dõi sát sao quá trình thực hiện các quyết định, tổ chức sơ kết, tổng kết thực tiễn để kịp thời kiến nghị các giải pháp cần thiết; không ngừng cải tiến lề lối làm việc nhằm nâng cao hiệu suất công tác.
- An ninh và quốc phòng: Lãnh đạo xây dựng nền quốc phòng toàn dân, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong nội bộ cơ quan; giữ gìn nghiêm ngặt bí mật của Đảng và Nhà nước, tăng cường đoàn kết nội bộ và đề cao cảnh giác cách mạng.
2. Lãnh đạo công tác tổ chức và cán bộ (Điều 4 - Điều 6)
Công tác tổ chức và cán bộ là một trong những nhiệm vụ then chốt được quy định rõ ràng nhằm bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với bộ máy nhân sự:
- Đề xuất nhân sự: Chủ động đề xuất ý kiến với cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định các vấn đề liên quan đến tổ chức bộ máy và công tác cán bộ của cơ quan thuộc thẩm quyền của cấp trên.
- Đào tạo và bồi dưỡng: Lãnh đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ trong cơ quan.
- Tham gia ý kiến quyết định: Phối hợp chặt chẽ với ban cán sự đảng, đảng đoàn và thủ trưởng cơ quan trong việc nhận xét, đánh giá cán bộ; tham gia ý kiến về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ đãi ngộ đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý.
- Kiện toàn bộ máy: Đóng góp ý kiến xây dựng quy chế làm việc, sắp xếp tinh gọn bộ máy và giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện các quyết định về nhân sự.
3. Lãnh đạo công tác tư tưởng (Điều 7)
Công tác tư tưởng được chú trọng nhằm xây dựng bản lĩnh chính trị vững vàng cho đội ngũ cán bộ, đảng viên:
- Giáo dục chính trị: Thường xuyên giáo dục tư tưởng, khơi dậy tinh thần yêu nước và yêu chủ nghĩa xã hội; giúp cán bộ, công nhân viên nắm vững và chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của cơ quan.
- Nâng cao năng lực: Không ngừng bồi dưỡng, nâng cao trình độ lý luận chính trị, kiến thức chuyên môn và năng lực thực tiễn cho đội ngũ cán bộ, đảng viên.
- Đấu tranh phòng chống tiêu cực: Kiên quyết đấu tranh chống lại các tư tưởng và hành vi đi ngược lại đường lối của Đảng; phê phán tác phong quan liêu, xa rời thực tế, tư tưởng cục bộ, gia trưởng, vô tổ chức, vô kỷ luật; tích cực phòng chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác trong cơ quan.
4. Lãnh đạo các tổ chức đoàn thể nhân dân (Điều 8)
Đảng bộ, chi bộ cơ quan có trách nhiệm định hướng hoạt động cho các tổ chức đoàn thể quần chúng:
- Xây dựng đoàn thể vững mạnh: Lãnh đạo các đoàn thể hoạt động đúng tôn chỉ, mục đích và điều lệ; phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công nhân viên trong việc tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Chăm lo đời sống và thi đua: Giám sát việc thực hiện công khai tài chính và phân phối lợi ích; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cũng như cải thiện điều kiện làm việc; phát động các phong trào thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.
5. Công tác xây dựng tổ chức Đảng (Điều 9 - Điều 13)
Đây là nội dung cốt lõi nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng:
- Xây dựng tổ chức trong sạch, vững mạnh: Đề ra các chủ trương, giải pháp cụ thể để xây dựng đảng bộ, chi bộ vững mạnh về cả chính trị, tư tưởng và tổ chức.
- Giữ vững nguyên tắc tổ chức: Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình; duy trì nền nếp sinh hoạt đảng định kỳ và tăng cường kiểm tra đảng viên chấp hành Điều lệ Đảng.
- Quản lý và phân công đảng viên: Cấp ủy và chi bộ có trách nhiệm quản lý, phân công công việc phù hợp cho từng đảng viên; hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký và thực hiện chương trình học tập cá nhân; kịp thời biểu dương gương điển hình và xử lý nghiêm minh những đảng viên vi phạm, kiên quyết đưa những người không đủ tư cách ra khỏi Đảng.
- Phát triển đảng viên mới: Chú trọng công tác tạo nguồn, bồi dưỡng đối tượng kết nạp Đảng bảo đảm đúng tiêu chuẩn, coi trọng chất lượng, đặc biệt quan tâm đến lực lượng đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
- Xây dựng cấp ủy chất lượng: Lựa chọn, bầu ra ban chấp hành cấp ủy có đủ phẩm chất đạo đức, năng lực trí tuệ, hoạt động hiệu quả và có uy tín cao trong quần chúng.
6. Mối quan hệ giữa đảng bộ, chi bộ với thủ trưởng cơ quan và các tổ chức liên quan (Điều 14 - Điều 16)
Mối quan hệ công tác được xây dựng trên nguyên tắc phối hợp, tạo điều kiện và giám sát lẫn nhau:
- Hỗ trợ và tạo điều kiện: Đảng bộ, chi bộ, cấp ủy bảo đảm và tạo mọi điều kiện thuận lợi để thủ trưởng cơ quan thực hiện đầy đủ trách nhiệm, quyền hạn được giao. Ngược lại, thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện để tổ chức đảng thực hiện tốt các quy định này.
- Chế độ báo cáo và thảo luận: Thủ trưởng cơ quan định kỳ báo cáo trước cấp ủy hoặc đại hội đảng bộ, chi bộ về tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn và các chủ trương công tác thời gian tới. Cấp ủy hoặc đại hội tiến hành thảo luận, ban hành nghị quyết về các vấn đề lớn để lãnh đạo đảng viên, quần chúng thực hiện.
- Phản ánh tâm tư nguyện vọng: Cấp ủy cơ quan đóng vai trò cầu nối, kịp thời phản ánh với ban cán sự đảng, đảng đoàn và thủ trưởng cơ quan về tâm tư, nguyện vọng, ý kiến đóng góp của đảng viên và quần chúng về việc thực hiện nhiệm vụ cũng như các chế độ, chính sách tại đơn vị.
- Liên hệ với địa phương: Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương nơi cơ quan đóng trụ sở và nơi cán bộ, công nhân viên cư trú để phối hợp quản lý, giám sát và thực hiện các nhiệm vụ liên quan.
7. Điều khoản thi hành (Điều 17 - Điều 20)
Các quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực pháp lý của văn bản:
- Trách nhiệm chỉ đạo: Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương và các cấp ủy cấp trên trực tiếp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định này.
- Xây dựng quy chế nội bộ: Căn cứ vào Quy định 54-QĐ/TW, từng đảng bộ, chi bộ cơ quan chủ động xây dựng quy chế hoạt động cụ thể, phù hợp với đặc thù riêng của đơn vị mình.
- Hiệu lực thi hành: Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Mọi quy định trước đây trái với quy định này đều bị bãi bỏ. Văn bản được phổ biến sâu rộng đến từng chi bộ để nghiêm túc triển khai thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN BÍ THƯ | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số 54-QĐ/TW | Ngày 19 tháng 11 năm 1992 |
QUY ĐỊNH
VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ CƠ QUAN
Căn cứ Điều lệ Đảng và Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương khoá VII;
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ quan như sau :
I- CHỨC NĂNG
Điều 1
Đảng bộ, chi bộ cơ quan là hạt nhân chính trị, lãnh đạo cán bộ, công nhân viên trong cơ quan thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ công tác của cơ quan; phát huy tính chủ động, sáng tạo của tập thể cán bộ, công nhân viên, làm tốt chức năng tham mưu cho lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, đoàn thể nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công nhân viên.
II- NHIỆM VỤ
1- Lãnh đạo công nhân viên chức thực hiện nhiệm vụ chính trị cúa cơ quan.
Điều 2
Lãnh đạo cán bộ công nhân viên trong cơ quan :
+ Làm tốt công tác thông tin liên quan đến nhiệm vụ được giao để phục vụ đảng đoàn, ban cán sự đảng, thủ trưởng cơ quan.
+ Nghiên cứu, đề xuất, chuẩn bị tốt các dự án trình lãnh đạo quyết định.
+ Theo dõi việc thực hiện các quyết định, sơ kết, tổng kết, đề xuất kiến nghị với lãnh đạo những vấn đề cần thiết.
+Không ngừng cải tiến và nâng cao hiệu suất công tác để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 3
Lãnh đạo việc xây dựng và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong cơ quan. Đoàn kết nội bộ, đề cao cảnh giác cách mạng, giữ gìn bí mật của Đảng và Nhà nước.
2- Lãnh đạo thực hiện công tác tổ chức và cán bộ.
Điều 4
Đề xuất ý kiến để lãnh đạo cấp trên xem xét, quyết định đối với các vấn đề về tổ chức và cán bộ của cơ quan thuộc thẩm quyền của cấp trên.
Điều 5
Lãnh đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong cơ quan.
Điều 6
Tham gia ý kiến với ban cán sự đảng, đảng đoàn và thủ trưởng cơ quan về việc nhận xét, đánh giá, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều chỉnh, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật, đãi ngộ… đối với những cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan và về những chủ trương kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy, xây dựng quy chế làm việc của cơ quan. Lãnh đạo việc thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định đó.
3- Lãnh đạo công tác tư tưởng.
Điều 7
Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng trong cán bộ, công nhân viên, phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội.
Làm cho cán bộ, công nhân viên hiểu và chấp hành đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, nhiệm vụ của cơ quan. Không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn của cán bộ, đảng viên.
Chống tư tưởng và việc làm trái với đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tác phong quan liêu, xa rời thực tế, tư tưởng cục bộ, gia trưởng, vô tổ chức, vô kỷ luật. Chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực khác.
4- Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân.
Điều 8
Lãnh đạo các đoàn thể trong cơ quan xây dựng tổ chức vững mạnh, thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ điều lệ của mỗi đoàn thể, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công nhân viên tham gia xây dựng đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương, nhiệm vụ của cơ quan; thực hiện công khai về tài chính và phân phối; chăm lo đời sống vật chất tinh thần và điều kiện làm việc, thi đua thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.
5- Xây dựng tổ chức đảng.
Điều 9
Đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh.
Điều 10
Thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê và phê bình; nền nếp sinh hoạt đảng, kiểm tra đảng viên thực hiện Điều lệ Đảng.
Điều 11
Cấp ủy và chi bộ quản lý và phân công đảng viên, tạo điều kiện để đảng viên hoàn thành nhiệm vụ; hướng dẫn, kiểm tra và tạo điều kiện để đảng viên đăng ký chương trình học tập với chi bộ và thực hiện chương trình đã đăng ký; kịp thời biểu dương việc làm tốt của đảng viên, kiểm tra, xử lý đảng viên mắc sai lầm, khuyết điểm, kiên quyết đưa những người không đủ tư cách đảng viên ra khỏi Đảng.
Điều 12
Thường xuyên làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên đúng tiêu chuẩn, coi trọng chất lượng; chú trọng phát triển đảng trong đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
Điều 13
Xây dựng cấp ủy có đủ phẩm chất, năng lực và hoạt động có hiệu quả, được đảng viên và quần chúng tín nhiệm.
III- QUAN HỆ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ VỚI THỦ TRƯỞNG VÀ CÁC TỔ CHỨC KHÁC
Điều 14
Đảng bộ, chi bộ, cấp ủy bảo đảm và tạo điều kiện để thủ trưởng cơ quan thực hiện trách nhiệm và quyền hạn được giao.
Thủ trưởng cơ quan bảo đảm và tạo điều kiện để đảng bộ, chi bộ thực hiện quy định này.
Điều 15
Thủ trưởng định kỳ báo cáo với cấp ủy hoặc đại hội về tình hình thực hiện các mặt công tác và những chủ trương, nhiệm vụ sắp tới của cơ quan; cấp ủy, hoặc đại hội đảng bộ, chi bộ thảo luận ra nghị quyết về những vấn đề lớn và quan trọng, lãnh đạo đảng viên và quần chúng trong cơ quan thực hiện.
Cấp ủy cơ quan phản ảnh với ban cán sự đảng, đảng đoàn, thủ trưởng cơ quan ý kiến của đảng viên, quần chúng về việc thực hiện nhiệm vụ và các chính sách, chế độ trong cơ quan.
Điều 16
Đảng bộ, chi bộ cơ quan xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với đảng bộ và chính quyền địa phương nơi cơ quan đóng, nơi có cán bộ, công nhân viên của cơ quan cư trú, để phối hợp công tác.
IV- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17
Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, các cấp ủy cấp trên của tổ chức cơ sở đảng có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện quy định này.
Điều 18
Đảng bộ, chi bộ cơ quan căn cứ vào quy định này, xây dựng quy chế hoạt động cụ thể, sát hợp với đặc điểm của cơ quan để thực hiện.
Điều 19
Mọi quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 20
Quy định này có hiệu lực từ ngày ký và được phổ biến đến các chi bộ để thực hiện.
|
| T/M BAN BÍ THƯ |
- 1Quy định 288-QĐ/TW năm 2010 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, trong đó Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở xuống (gọi chung là công ty) do Ban Bí thư ban hành
- 2Quy định 165-QĐ/TW năm 2006 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong cơ quan báo chí do Ban Bí thư ban hành
- 3Quy định 170-QĐ/TW năm 2013 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong doanh nghiệp tư nhân do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4Quy định 98-QĐ/TW năm 2004 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở cơ quan do Ban Bí thư ban hành
- 5Quy định 95-QĐ/TW năm 2004 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở xã do Ban Chấp hành trung ương ban hành
- 1Hiến pháp năm 1992
- 2Quy định 288-QĐ/TW năm 2010 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, trong đó Nhà nước sở hữu từ 50% vốn điều lệ trở xuống (gọi chung là công ty) do Ban Bí thư ban hành
- 3Quy định 165-QĐ/TW năm 2006 về chức năng, nhiệm vụ của Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong cơ quan báo chí do Ban Bí thư ban hành
- 4Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 1991
- 5Quy định 170-QĐ/TW năm 2013 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong doanh nghiệp tư nhân do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Quy định 95-QĐ/TW năm 2004 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở xã do Ban Chấp hành trung ương ban hành
Quy định 54-QĐ/TW năm 1992 về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ quan do Ban Bí thư ban hành
- Số hiệu: 54-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 19/11/1992
- Nơi ban hành: Ban Bí thư
- Người ký: Đào Duy Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/11/1992
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
