Tóm tắt Quy định 41-QĐ/TW năm 2021 về miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ
Quy định số 41-QĐ/TW do Bộ Chính trị ban hành là một văn bản pháp lý quan trọng của Đảng Cộng sản Việt Nam, thiết lập khung khổ kỷ luật và trách nhiệm công vụ nghiêm minh đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị. Quy định này thay thế Quy định số 260-QĐ/TW ngày 02/10/2009, mang tính đột phá nhằm chuẩn hóa quy trình, căn cứ xem xét miễn nhiệm, từ chức, đặc biệt là gắn liền với trách nhiệm của người đứng đầu.
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và giải thích từ ngữ
Quy định này điều chỉnh toàn bộ các nguyên tắc, thẩm quyền, căn cứ và quy trình xem xét việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị. Các khái niệm then chốt được định nghĩa rõ ràng:
- Miễn nhiệm: Là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho cán bộ thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc thời hạn bổ nhiệm do không đáp ứng được yêu cầu công việc, uy tín giảm sút, hoặc có vi phạm nhưng chưa đến mức bị kỷ luật cách chức.
- Từ chức: Là việc cán bộ tự nguyện xin thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc thời hạn bổ nhiệm và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
- Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng và rất nghiêm trọng: Được phân định dựa trên tính chất, mức độ tác hại lớn hoặc rất lớn, mức độ gây dư luận xấu, bức xúc trong cán bộ, đảng viên, nhân dân và mức độ làm giảm hoặc mất uy tín của cá nhân cũng như tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị.
2. Nguyên tắc và thẩm quyền xem xét miễn nhiệm, từ chức
Quy định thiết lập các nguyên tắc vận hành chặt chẽ nhằm bảo đảm tính nghiêm túc trong công tác cán bộ:
- Nguyên tắc: Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ trên nguyên tắc tập trung dân chủ. Cấp uỷ, tổ chức đảng và đặc biệt là người đứng đầu phải nêu cao trách nhiệm. Việc xem xét miễn nhiệm, từ chức phải được thực hiện kiên quyết, kịp thời khi có đủ căn cứ. Đặc biệt, không thực hiện việc cho từ chức đối với cán bộ thuộc trường hợp phải miễn nhiệm.
- Thẩm quyền: Cấp nào có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm hoặc giới thiệu cán bộ ứng cử thì cấp đó có thẩm quyền xem xét cho miễn nhiệm, từ chức. Cấp trên có quyền yêu cầu cấp dưới thực hiện việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ khi có đủ căn cứ.
3. Căn cứ cụ thể để xem xét miễn nhiệm cán bộ
Việc xem xét miễn nhiệm cán bộ được thực hiện dựa trên một trong các căn cứ pháp lý sau:
- Cán bộ bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách nhưng uy tín giảm sút, không thể tiếp tục đảm nhiệm chức vụ được giao.
- Cán bộ bị kỷ luật khiển trách từ hai lần trở lên trong cùng một nhiệm kỳ hoặc trong thời hạn bổ nhiệm.
- Cán bộ có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu tín nhiệm theo quy định.
- Cán bộ có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
- Cán bộ bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị.
- Cán bộ bị kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
4. Căn cứ cụ thể để xem xét cho cán bộ từ chức
Việc xem xét cho cán bộ từ chức được căn cứ vào một trong các trường hợp sau:
- Cán bộ tự nhận thấy hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Cán bộ để cơ quan, đơn vị mình trực tiếp quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng.
- Cán bộ có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
- Cán bộ xin từ chức vì các lý do cá nhân chính đáng khác.
5. Xem xét miễn nhiệm, từ chức liên quan đến trách nhiệm người đứng đầu
Đây là nội dung trọng tâm nhằm siết chặt trách nhiệm giải trình của người đứng đầu khi xảy ra tham nhũng, tiêu cực tại cơ quan, đơn vị phụ trách:
- Miễn nhiệm người đứng đầu: Khi để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng.
- Cho từ chức người đứng đầu: Khi để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực nghiêm trọng.
- Xử lý hành vi bao che: Người đứng đầu nếu lợi dụng chức vụ, quyền hạn để dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực thì tuỳ tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xem xét cho từ chức hoặc xử lý nghiêm theo quy định.
6. Quy trình và hồ sơ xem xét miễn nhiệm, từ chức
Quy trình xử lý được quy định rõ ràng về mặt thời gian nhằm tránh việc kéo dài, né tránh trách nhiệm:
- Thời hạn đề xuất: Khi có đủ căn cứ, chậm nhất trong 10 ngày làm việc, cấp uỷ, tổ chức đảng, người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ hoặc cơ quan tham mưu về công tác cán bộ phải trao đổi với cán bộ và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét.
- Thời hạn quyết định: Cấp có thẩm quyền phải xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, cho từ chức trong thời gian 10 ngày làm việc (trường hợp khách quan có thể kéo dài nhưng không quá 15 ngày làm việc).
- Hồ sơ gồm có: Tờ trình của cơ quan tham mưu; các quyết định, kết luận, thông báo của cơ quan có thẩm quyền; biên bản hội nghị; đơn xin từ chức của cán bộ và các tài liệu liên quan.
7. Chính sách bố trí công tác đối với cán bộ sau khi từ chức
Quy định thể hiện tính nhân văn, mở ra cơ hội sửa sai và cống hiến cho cán bộ sau khi từ chức:
- Cán bộ sau khi từ chức nếu có nguyện vọng tiếp tục công tác thì cấp có thẩm quyền có thể căn cứ vào năng lực, đạo đức, kinh nghiệm để xem xét, bố trí công tác phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
- Cán bộ đã từ chức và được bố trí công tác khác, nếu sau đó được đánh giá tốt, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện và đã khắc phục được những yếu kém, sai phạm, khuyết điểm thì vẫn có thể được xem xét để quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định.
8. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Quy định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc Trung ương:
- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ, ban cán sự đảng, đảng đoàn trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện và cụ thể hoá quy định này phù hợp với cơ quan, đơn vị mình.
- Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định pháp luật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ.
- Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị.
- Hiệu lực: Quy định 41-QĐ/TW có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (03/11/2021) và thay thế hoàn toàn Quy định số 260-QĐ/TW ngày 02/10/2009 của Bộ Chính trị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số: 41-QĐ/TW | Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2021 |
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII;
- Căn cứ các quy định của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị về công tác cán bộ,
Bộ Chính trị quy định về việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ như sau:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Quy định này quy định nguyên tắc, thẩm quyền, căn cứ, quy trình xem xét việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý; áp dụng đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị (sau đây gọi chung là cán bộ).
1. Miễn nhiệm là việc cấp có thẩm quyền quyết định cho cán bộ thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm do không đáp ứng được yêu cầu công việc, uy tín giảm sút, có vi phạm nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật cách chức.
2. Từ chức là việc cán bộ tự nguyện xin thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.
3. Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, gây dư luận xấu trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, làm giảm uy tín của bản thân và tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi đảng viên sinh hoạt, công tác.
4. Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, gây dư luận xấu, rất bức xúc trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, làm mất uy tín của bản thân và tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị nơi đảng viên sinh hoạt, công tác.
1. Đảng thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ và các nguyên tắc, quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước.
2. Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, cơ quan, đơn vị, nhất là người đứng đầu nêu cao trách nhiệm trong việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ.
3. Kiên quyết, kịp thời xem xét cho miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ khi có đủ căn cứ. Không thực hiện việc cho từ chức đối với cán bộ thuộc trường hợp phải miễn nhiệm.
1. Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ ứng cử theo quy định thì có thẩm quyền xem xét cho cán bộ miễn nhiệm, từ chức.
2. Đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của cấp trên thì cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo báo cáo cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ đề xuất việc cho miễn nhiệm, từ chức.
3. Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, cơ quan, đơn vị cấp trên có quyền yêu cầu cấp dưới xem xét, thực hiện việc miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ khi có đủ căn cứ theo Quy định này.
CĂN CỨ XEM XÉT MIỄN NHIỆM, TỪ CHỨC
Điều 5. Căn cứ xem xét miễn nhiệm
Việc xem xét miễn nhiệm cán bộ được căn cứ vào một trong các trường hợp sau:
1. Bị kỷ luật cảnh cáo hoặc khiển trách nhưng uy tín giảm sút không thể đảm nhiệm chức vụ được giao.
2. Bị kỷ luật khiển trách hai lần trở lên trong cùng một nhiệm kỳ hoặc trong thời hạn bổ nhiệm.
3. Có trên 2/3 số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
4. Có hai năm liên tiếp được xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ.
5. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi đang công tác.
6. Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm tiêu chuẩn chính trị theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng đến mức phải miễn nhiệm.
Điều 6. Căn cứ xem xét từ chức
Việc xem xét đối với cán bộ xin từ chức được căn cứ vào một trong các trường hợp sau:
1. Do hạn chế về năng lực hoặc không còn đủ uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Để cơ quan, đơn vị mình quản lý, phụ trách xảy ra sai phạm nghiêm trọng.
3. Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu theo quy định.
4. Vì lý do chính đáng khác của cá nhân.
Điều 7. Căn cứ xem xét việc miễn nhiệm, từ chức liên quan đến trách nhiệm người đứng đầu
Việc xem xét miễn nhiệm, từ chức liên quan đến trách nhiệm của người đứng đầu khi cấp có thẩm quyền kết luận để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách xảy ra tham nhũng, tiêu cực; căn cứ vào một trong các trường hợp sau:
1. Miễn nhiệm đối với người đứng đầu khi để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực rất nghiêm trọng.
2. Người đứng đầu lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao để dung túng, bao che, tiếp tay cho tham nhũng, tiêu cực thì tuỳ tính chất, mức độ sai phạm để xem xét cho từ chức.
3. Cho từ chức đối với người đứng đầu khi để cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý, phụ trách hoặc cấp dưới trực tiếp xảy ra tham nhũng, tiêu cực nghiêm trọng.
QUY TRÌNH XEM XÉT MIỄN NHIỆM, TỪ CHỨC VÀ BỐ TRÍ CÔNG TÁC ĐỐI VỚI CÁN BỘ SAU KHI TỪ CHỨC
Điều 8. Quy trình xem xét miễn nhiệm, từ chức
1. Khi có đủ căn cứ miễn nhiệm, từ chức, chậm nhất trong thời gian 10 ngày làm việc thì cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ hoặc cơ quan tham mưu về công tác cán bộ có trách nhiệm trao đổi với cán bộ và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc miễn nhiệm, cho từ chức trong thời gian 10 ngày làm việc; trường hợp cần thiết vì lý do khách quan thì có thể kéo dài không quá 15 ngày làm việc.
3. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, các cơ quan có liên quan thực hiện quy trình, thủ tục theo quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước, điều lệ, quy chế hoạt động của từng tổ chức.
Điều 9. Hồ sơ miễn nhiệm, từ chức
1. Tờ trình của cơ quan tham mưu về công tác cán bộ.
2. Quyết định, kết luận, thông báo, ý kiến của cơ quan có thẩm quyền, biên bản hội nghị, đơn của cán bộ xin từ chức, báo cáo đề nghị của cơ quan sử dụng cán bộ và các tài liệu có liên quan.
Điều 10. Việc bố trí công tác đối với cán bộ sau khi từ chức
1. Cán bộ sau khi từ chức nếu có nguyện vọng tiếp tục công tác thì cấp có thẩm quyền có thể căn cứ vào năng lực, đạo đức, kinh nghiệm để xem xét, bố trí công tác phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.
2. Cán bộ đã từ chức và bố trí công tác khác, nếu được cấp có thẩm quyền đánh giá tốt, bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện và khắc phục được những yếu kém, sai phạm, khuyết điểm thì có thể được xem xét để quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử theo quy định.
1. Tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ, cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thực hiện Quy định này; chỉ đạo cụ thể hoá phù hợp với từng cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp và không trái với Quy định này.
2. Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy định pháp luật có liên quan.
3. Ban Tổ chức Trung ương phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy định này, định kỳ báo cáo Bộ Chính trị.
Quy định này thay thế Quy định số 260-QĐ/TW, ngày 02/10/2009 của Bộ Chính trị và có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| Nơi nhận: | T/M BỘ CHÍNH TRỊ |
- 1Quy định 260-QĐ/TW năm 2009 về việc thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, từ chức của cán bộ do Bộ Chính trị ban hành
- 2Quyết định 2969/QĐ-BYT năm 2021 quy định về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm đối với các chức vụ quản lý trong các đơn vị sự nghiệp của Bộ Y tế
- 3Quyết định 4468/QĐ-BYT năm 2021 quy định về tiêu chuẩn, điều kiện và quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm đối với các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Văn Phòng Bộ và Tổng cục thuộc Bộ Y tế
- 4Quyết định 2055/QĐ-BGDĐT năm 2021 về Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, điều động, biệt phái, luân chuyển công chức, viên chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Quy định 41-QĐ/TW năm 2021 về miễn nhiệm, từ chức đối với cán bộ do Bộ Chính trị ban hành
- Số hiệu: 41-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 03/11/2021
- Nơi ban hành: Bộ Chính trị
- Người ký: Võ Văn Thưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/11/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
