Điều 2 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 về Công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Điều 2. Nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng
1. Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát. Tổ chức đảng và đảng viên phải thường xuyên tự kiểm tra.
2. Tổ chức đảng cấp trên kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên. Tổ chức đảng, đảng viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo sự phân công của tổ chức đảng có thẩm quyền.
3. Công tác kiểm tra, giám sát phải kịp thời phát hiện nhân tố mới, tích cực để phát huy, phải bảo vệ cái đúng, bảo vệ người tốt, cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, dám đột phá vì lợi ích chung; phải chủ động phát hiện sớm để phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục khuyết điểm, vi phạm của tổ chức đảng và đảng viên ngay từ khi còn mới manh nha, không để vi phạm nhỏ tích tụ thành sai phạm lớn, kéo dài và lan rộng. Khi các vụ việc vi phạm được phát hiện, phải cương quyết xử lý kỷ luật nghiêm minh, kịp thời để răn đe và giáo dục.
4. Tuân thủ đúng nguyên tắc, quy trình, thủ tục, thẩm quyền, phương pháp công tác theo quy định của Đảng; chủ động, kịp thời, công khai, dân chủ, khách quan, công tâm, thận trọng, chặt chẽ, chính xác, nghiêm minh.
5. Mọi tổ chức đảng và đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng và đều phải chịu sự kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, không có ngoại lệ.
6. Nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng được quy định tại Điều lệ Đảng, các quy định, hướng dẫn của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Kiểm tra Trung ương. Mọi tổ chức đảng và đảng viên phải tuân thủ nhằm bảo đảm việc thi hành kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên được thống nhất, chặt chẽ, công minh, chính xác, kịp thời.
Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 về Công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Số hiệu: 296-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 30/05/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Tô Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cấp ủy, tổ chức đảng
- Điều 5. Các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy
- Điều 6. Chi bộ
- Điều 7. Ủy ban kiểm tra các cấp
- Điều 8. Nguyên tắc thi hành kỷ luật trong Đảng
- Điều 9. Hình thức kỷ luật của Đảng
- Điều 10. Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm
- Điều 11. Thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm
- Điều 12. Trình tự xem xét, quyết định thi hành kỷ luật
- Điều 13. Kỷ luật cách chức đối với đảng viên
- Điều 14. Trình tự, thủ tục, cách thức bỏ phiếu thi hành kỷ luật
- Điều 15. Hiệu lực quyết định kỷ luật
- Điều 16. Kỷ luật đối với đảng viên vi phạm pháp luật
- Điều 17. Kỷ luật giải tán tổ chức đảng
- Điều 18. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
- Điều 19. Nguyên tắc giải quyết tố cáo
- Điều 20. Nội dung tố cáo phải giải quyết
- Điều 21. Thẩm quyền, trách nhiệm
- Điều 22. Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Điều 23. Phạm vi, đối tượng giải quyết khiếu nại
- Điều 24. Thẩm quyền chuẩn y, thay đổi hoặc xoá kỷ luật
- Điều 25. Thời hạn khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại và thời hạn chuyển đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
- Điều 26. Trình tự, thủ tục, phương pháp tiến hành
- Điều 27. Trường hợp bị đình chỉ sinh hoạt đảng
- Điều 28. Thẩm quyền đình chỉ sinh hoạt đảng
- Điều 29. Thủ tục đình chỉ sinh hoạt đảng
- Điều 30. Thời hạn đình chỉ sinh hoạt, hoạt động
- Điều 31. Việc quyết định cho đảng viên, cấp ủy viên trở lại sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp ủy và tổ chức đảng trở lại hoạt động
- Điều 32. Thủ tục ra quyết định trở lại sinh hoạt, hoạt động
- Điều 33. Cấp ủy, tổ chức đảng các cấp tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Quy định này.
- Điều 34. Ban Bí thư hướng dẫn cụ thể một số nội dung thực hiện Quy định này.
- Điều 35. Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021, Quy định số 262-QĐ/TW, ngày 03/02/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng và Quy định số 221-QĐ/TW, ngày 30/12/2013 của Bộ Chính trị quy định trách nhiệm của các ban đảng Trung ương tham gia giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Quyết định số 210-QĐ/TW, ngày 08/11/2013 của Bộ Chính trị ban hành quy định giải quyết tố cáo đối với đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; Quy định số 211-QĐ/TW, ngày 08/11/2013 của Bộ Chính trị về giám sát đảng viên là cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; Quy định số 86-QĐ/TW, ngày 01/6/2017 của Bộ Chính trị quy định giám sát trong Đảng; Quy định số 85-QĐ/TW, ngày 23/5/2017 của Bộ Chính trị về kiểm tra, giám sát việc kê khai tài sản của cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý.
