Điều 15 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Điều 15. Trình tự, thủ tục, cách thức bỏ phiếu thi hành kỷ luật
1. Sau khi xem xét, kết luận tổ chức đảng, đảng viên có vi phạm đến mức phải thi hành kỷ luật thì tổ chức đảng phải bỏ phiếu biểu quyết hình thức kỷ luật bằng phiếu kín.
2. Tổ chức đảng và đảng viên vi phạm không thuộc thẩm quyền quyết định kỷ luật của cấp mình thì đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.
3. Cách tính số phiếu biểu quyết
3.1. Kết quả biểu quyết quyết định các hình thức kỷ luật cụ thể mà không có hình thức kỷ luật nào đủ số phiếu theo quy định, thì cộng dồn số phiếu từ hình thức kỷ luật cao nhất xuống đến hình thức kỷ luật liền kề thấp hơn, đến hình thức nào mà kết quả có đủ số phiếu theo quy định thì quyết định kỷ luật bằng hình thức đó.
3.2. Quyết định kỷ luật hoặc đề nghị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, cách chức đối với đảng viên; khiển trách, cảnh cáo đối với tổ chức đảng phải được biểu quyết với sự đồng ý của trên một nửa số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó.
3.3. Trường hợp khai trừ đảng viên phải được ít nhất hai phần ba số đảng viên chính thức hoặc thành viên của tổ chức đảng đó nhất trí đề nghị và được sự nhất trí của trên một nửa số thành viên tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền quyết định.
3.4. Trường hợp giải tán tổ chức đảng phải được ít nhất hai phần ba số thành viên cấp ủy cấp trên trực tiếp đề nghị, cấp ủy cấp trên cách một cấp quyết định với sự đồng ý của trên một nửa số thành viên.
3.5. Một nửa hay hai phần ba quy định ở trên được tính trên tổng số đảng viên chính thức hoặc thành viên có quyền biểu quyết của tổ chức đảng, không tính trên số thành viên có mặt trong cuộc họp:
- Ở chi bộ là tổng số đảng viên chính thức (trừ số đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, đảng viên đã được giới thiệu sinh hoạt tạm thời ở đảng bộ khác và đảng viên đã được miễn công tác, sinh hoạt đảng không có mặt tại cuộc họp); nếu đảng viên được giới thiệu sinh hoạt tạm thời, đảng viên đã được miễn công tác, sinh hoạt đảng đó có mặt ở cuộc họp, tham gia biểu quyết thì vẫn tính.
- Ở cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra là tổng số cấp ủy viên, ủy viên ban thường vụ hoặc tổng số thành viên ủy ban kiểm tra đương nhiệm (trừ số thành viên đã chuyển sinh hoạt đảng tạm thời không có mặt tại hội nghị, cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt).
Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Số hiệu: 22-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 28/07/2021
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc trong kiểm tra, giám sát và kỷ luật Đảng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Cấp ủy, tổ chức đảng
- Điều 5. Các cơ quan tham mưu, giúp việc cấp ủy
- Điều 6. Các ban cán sự đảng, đảng đoàn
- Điều 7. Chi bộ
- Điều 8. Ủy ban kiểm tra các cấp
- Điều 9. Nguyên tắc thi hành kỷ luật trong Đảng
- Điều 10. Hình thức kỷ luật của Đảng
- Điều 11. Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm
- Điều 12. Thẩm quyền thi hành kỷ luật tổ chức đảng vi phạm
- Điều 13. Trình tự xem xét, quyết định thi hành kỷ luật
- Điều 14. Kỷ luật cách chức đối với đảng viên
- Điều 15. Trình tự, thủ tục, cách thức bỏ phiếu thi hành kỷ luật
- Điều 16. Hiệu lực quyết định kỷ luật
- Điều 17. Về thi hành kỷ luật đối với đảng viên vi phạm pháp luật
- Điều 18. Về kỷ luật giải tán tổ chức đảng
- Điều 19. Thẩm quyền giải quyết tố cáo
- Điều 20. Nguyên tắc giải quyết tố cáo
- Điều 21. Nội dung tố cáo phải giải quyết
- Điều 22. Thẩm quyền, trách nhiệm
- Điều 23. Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại
- Điều 24. Phạm vi, đối tượng giải quyết khiếu nại
- Điều 25. Thẩm quyền chuẩn y, thay đổi hoặc xoá kỷ luật
- Điều 26. Thời gian khiếu nại, thời gian giải quyết khiếu nại và thời gian chuyển đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết
- Điều 27. Trình tự, thủ tục, phương pháp tiến hành
- Điều 28. Trường hợp bị đình chỉ sinh hoạt đảng
- Điều 29. Thẩm quyền đình chỉ sinh hoạt đảng
- Điều 30. Thủ tục đình chỉ sinh hoạt đảng
- Điều 31. Thời hạn đình chỉ sinh hoạt, hoạt động
- Điều 32. Việc quyết định cho đảng viên, cấp ủy viên trở lại sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp ủy và tổ chức đảng trở lại hoạt động
- Điều 33. Thủ tục ra quyết định trở lại sinh hoạt, hoạt động
- Điều 34. Cấp ủy, tổ chức đảng các cấp tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện Quy định này.
- Điều 35. Ban Bí thư hướng dẫn cụ thể một số nội dung thực hiện Quy định này.
- Điều 36. Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, thay thế Quy định số 30-QĐ/TW, ngày 26/7/2016 của Ban Chấp hành Trung ương khoá XII thi hành Chương VII và Chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng.
