Quy định 124-QĐ/TW năm 2023 do Ban Chấp hành Trung ương ban hành (Bộ Chính trị ban hành và được ký bởi Thường trực Ban Bí thư Trương Thị Mai) là văn bản pháp lý quan trọng trong hệ thống chính trị Việt Nam. Quy định này thiết lập các nguyên tắc, tiêu chí, quy trình và trách nhiệm trong việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với các tập thể và cá nhân trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quy định này.
I. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG (ĐIỀU 1 - ĐIỀU 4)
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi: Quy định về mục đích, yêu cầu, nguyên tắc, nội dung, cách thức, quy trình, tiêu chí và trách nhiệm trong việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, tổ chức, cơ quan, đơn vị (gọi chung là tập thể) và cá nhân trong toàn bộ hệ thống chính trị từ cấp Trung ương đến cấp cơ sở.
2. Mục đích và yêu cầu (Điều 2)
- Nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình, "tự soi, tự sửa" nhằm phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế, khuyết điểm.
- Chủ động phát hiện, ngăn chặn các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", tham nhũng, lãng phí và tiêu cực.
- Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đảng viên, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, đặc biệt là người đứng đầu, bảo đảm tính trung thực, công tâm, khách quan, công khai và thực chất.
3. Quan điểm và nguyên tắc thực hiện (Điều 3)
- Bảo đảm tuyệt đối sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình, giữ vững sự đoàn kết, thống nhất.
- Chú trọng đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trách nhiệm và hiệu quả công việc thực tế.
- Gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể; gắn kết quả của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo với kết quả hoạt động của địa phương, cơ quan, đơn vị.
- Kết hợp chặt chẽ giữa kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động với đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
4. Căn cứ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại (Điều 4)
- Điều lệ Đảng, các nghị quyết, quy định có liên quan của Đảng.
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và kết quả thực hiện nhiệm vụ thực tế của tập thể và cá nhân trong năm đánh giá.
II. QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ CÔNG TÁC KIỂM ĐIỂM HẰNG NĂM (ĐIỀU 5 - ĐIỀU 8)
1. Đối tượng kiểm điểm (Điều 5)
- Đối với tập thể:
- Các cấp ủy, tổ chức đảng: Bộ Chính trị, Ban Bí thư; Ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp trên cơ sở và cấp cơ sở; Đảng đoàn, ban cán sự đảng ở Trung ương và địa phương.
- Tập thể lãnh đạo, quản lý: Các cơ quan tham mưu của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội; các viện hàn lâm, cơ quan báo chí lớn (Thông tấn xã, Đài Tiếng nói, Đài Truyền hình, Báo Nhân Dân...); thường trực Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; tập thể lãnh đạo các bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp nhà nước.
- Đối với cá nhân:
- Đảng viên trong toàn Đảng (ngoại trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng, đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).
- Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
2. Nội dung kiểm điểm (Điều 6)
- Đối với cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý:
- Việc chấp hành nguyên tắc tổ chức và hoạt động, đặc biệt là nguyên tắc tập trung dân chủ và quy chế làm việc.
- Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ theo nghị quyết đại hội và kế hoạch công tác năm được giao.
- Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng; đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; ngăn chặn suy thoái tư tưởng, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" gắn với học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
- Trách nhiệm giải trình, trách nhiệm nêu gương và công tác kiểm tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Kết quả khắc phục các hạn chế, khuyết điểm đã được chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước.
- Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:
- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nêu gương; tác phong, lề lối làm việc.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và các chỉ tiêu được giao trong năm.
- Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm và kết quả khắc phục hạn chế cũ.
- Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm đầy đủ nội dung của cá nhân không giữ chức vụ, đồng thời bổ sung các nội dung:
- Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành; mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị dưới quyền; khả năng quy tụ, xây dựng đoàn kết nội bộ.
- Tinh thần năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trong xử lý các vấn đề khó, phức tạp.
- Trách nhiệm nêu gương của bản thân và gia đình; công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí tại đơn vị phụ trách; sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên.
- Kiểm điểm làm rõ trách nhiệm đặc biệt: Áp dụng khi tập thể, cá nhân có dấu hiệu vi phạm; để xảy ra vụ việc phức tạp, dư luận quan tâm; mất đoàn kết nội bộ; có biểu hiện "lợi ích nhóm", tham nhũng; hoặc có cán bộ dưới quyền bị kỷ luật, khởi tố.
3. Cách thức và trình tự kiểm điểm (Điều 7)
- Chuẩn bị kiểm điểm: Người đứng đầu chỉ đạo xây dựng báo cáo kiểm điểm tập thể và lấy ý kiến góp ý từ các bên liên quan. Cá nhân tự viết bản kiểm điểm. Cấp trên có thể gửi văn bản gợi ý kiểm điểm nếu thấy cần thiết.
- Nơi kiểm điểm: Cấp nào thực hiện kiểm điểm ở cấp đó. Đảng viên kiểm điểm tại chi bộ sinh hoạt. Cán bộ lãnh đạo kiểm điểm ở 2 nơi: chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo nơi làm việc.
- Trình tự kiểm điểm: Kiểm điểm tập thể trước, cá nhân sau; người đứng đầu trước, cấp phó và các thành viên sau; tập thể lãnh đạo chuyên môn, chính quyền trước, cấp ủy, tổ chức đảng sau. Đối với đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thì kiểm điểm ở chi bộ trước, ở tập thể lãnh đạo sau.
4. Trách nhiệm và thẩm quyền trong kiểm điểm (Điều 8)
- Người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả kiểm điểm tại địa phương, đơn vị mình phụ trách; chỉ đạo xây dựng kế hoạch khắc phục khuyết điểm sau kiểm điểm.
- Cá nhân phải phát huy tinh thần tự phê bình, trung thực, thẳng thắn và khách quan.
- Cấp ủy cấp trên trực tiếp có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, giám sát và có quyền yêu cầu cấp dưới kiểm điểm lại nếu chưa đạt yêu cầu.
III. ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG HẰNG NĂM (ĐIỀU 9 - ĐIỀU 13)
1. Đối tượng đánh giá, xếp loại (Điều 9)
- Tập thể: Các tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị; các tập thể lãnh đạo, quản lý (trừ Bộ Chính trị, Ban Bí thư).
- Cá nhân: Đảng viên và cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
2. Khung tiêu chí đánh giá (Điều 10)
- Đối với tập thể:
- Tiêu chí xây dựng tập thể: Công tác xây dựng Đảng, hệ thống chính trị; năng lực lãnh đạo; công tác kiểm tra, giám sát, phòng chống tham nhũng; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; xây dựng đoàn kết nội bộ; công tác cán bộ, tinh giản biên chế.
- Tiêu chí kết quả thực hiện nhiệm vụ: Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, xây dựng Đảng (lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể); kết quả xếp loại của các đơn vị trực thuộc.
- Kết quả khắc phục các hạn chế, khuyết điểm cũ.
- Đối với cá nhân:
- Tiêu chí về chính trị tư tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức kỷ luật, tác phong làm việc, phòng chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện cam kết tu dưỡng.
- Tiêu chí về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao (lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể); trách nhiệm nêu gương của bản thân và gia đình.
- Kết quả khắc phục các hạn chế, khuyết điểm cũ.
- Đối với cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý: Đánh giá theo tiêu chí chức danh quy định riêng của Bộ Chính trị.
3. Phương pháp, quy trình đánh giá, xếp loại (Điều 11)
- Phương pháp: Đánh giá, xác định mức độ đạt được của từng tiêu chí theo 4 cấp độ (Xuất sắc, Tốt, Trung bình, Kém) làm cơ sở xếp loại chất lượng.
- Quy trình 3 bước:
- Bước 1: Tập thể, cá nhân tự đánh giá, xếp loại.
- Bước 2: Thẩm định và đề xuất mức xếp loại (do cơ quan tham mưu tổ chức cán bộ thực hiện).
- Bước 3: Cấp có thẩm quyền quyết định xếp loại chất lượng.
- Thứ tự thực hiện: Đánh giá chính quyền, chuyên môn trước, tổ chức đảng sau; cấp dưới trước, cấp trên sau; tập thể lãnh đạo trước, cá nhân thành viên sau. Sau khi xếp loại đơn vị mới tiến hành xếp loại người đứng đầu.
4. Tiêu chí xếp loại chất lượng (Điều 12)
Chất lượng được xếp thành 4 mức cụ thể như sau:
- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ:
- Là tập thể, cá nhân có nhiều thành tích nổi bật, là điển hình tiêu biểu. Các tiêu chí đều đạt "Tốt" trở lên, tiêu chí kết quả nhiệm vụ đạt "Xuất sắc" bằng sản phẩm cụ thể.
- Đối với tập thể: Không có thành viên lãnh đạo hoặc tổ chức trực thuộc bị kỷ luật.
- Đối với cá nhân: Hoàn thành 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó có ít nhất 50% hoàn thành vượt mức.
- Đối với cán bộ lãnh đạo: Đơn vị phụ trách hoàn thành tất cả nhiệm vụ (ít nhất 50% vượt mức); 100% đơn vị dưới quyền đạt hoàn thành nhiệm vụ trở lên (ít nhất 70% hoàn thành tốt trở lên).
- Khống chế tỷ lệ: Số lượng xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" không vượt quá 20% số được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" theo từng nhóm đối tượng tương đồng.
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ:
- Các tiêu chí đạt "Trung bình" trở lên, tiêu chí kết quả nhiệm vụ đạt "Tốt" trở lên.
- Đối với tập thể: Không có thành viên bị kỷ luật (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả).
- Đối với cá nhân: Hoàn thành 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ đúng tiến độ, chất lượng.
- Đối với cán bộ lãnh đạo: Đơn vị phụ trách hoàn thành tất cả nhiệm vụ (ít nhất 80% đúng tiến độ, chất lượng); 100% đơn vị dưới quyền đạt hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
- Hoàn thành nhiệm vụ:
- Các tiêu chí cơ bản đạt "Trung bình" trở lên.
- Đối với tập thể: Không có thành viên bị kỷ luật (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong).
- Đối với cá nhân: Hoàn thành các nhiệm vụ được giao, có không quá 20% tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ.
- Đối với cán bộ lãnh đạo: Đơn vị phụ trách hoàn thành trên 70% chỉ tiêu; có ít nhất 70% đơn vị dưới quyền đạt hoàn thành nhiệm vụ.
- Không hoàn thành nhiệm vụ: Áp dụng khi có tiêu chí đánh giá ở mức "Kém" hoặc thuộc một trong các trường hợp:
- Đơn vị xảy ra tham nhũng, tiêu cực bị xử lý kỷ luật (trừ tự phát hiện, khắc phục).
- Đơn vị chỉ hoàn thành dưới 50% chỉ tiêu nhiệm vụ được giao.
- Tập thể lãnh đạo bị kỷ luật hoặc có trên 20% đơn vị trực thuộc bị kỷ luật trong năm.
- Tập thể bị kết luận mất đoàn kết nội bộ; có thành viên suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
- Cá nhân bị kết luận suy thoái, vi phạm những điều đảng viên không được làm, vi phạm trách nhiệm nêu gương gây ảnh hưởng xấu.
- Cá nhân có trên 50% tiêu chí nhiệm vụ không hoàn thành hoặc có trên 50% phiếu tín nhiệm thấp.
- Cá nhân bị xử lý kỷ luật trong năm (trừ tự phát hiện và khắc phục).
- Cán bộ lãnh đạo phụ trách đơn vị hoàn thành dưới 70% chỉ tiêu hoặc xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ; hoặc có cấp dưới liên quan đến tham nhũng, tiêu cực bị kỷ luật.
- Quy định xử lý kỷ luật đối với vi phạm cũ (Khoản 4.5, 4.6, 4.7):
- Nếu vi phạm xảy ra từ năm trước nhưng năm nay mới bị kỷ luật hoặc tăng nặng kỷ luật: Tiến hành xem xét đánh giá, xếp loại lại tại thời điểm xảy ra vi phạm.
- Nếu vi phạm xảy ra ở đơn vị cũ nhưng bị xử lý kỷ luật ở đơn vị mới: Tính vào kết quả xếp loại của đơn vị cũ (không quy trách nhiệm cho đơn vị mới).
- Nếu vi phạm xảy ra ở cả hai nơi: Tính hình thức kỷ luật vào kết quả xếp loại theo thời điểm xác định hành vi vi phạm tại mỗi nơi.
5. Trách nhiệm và thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại (Điều 13)
- Cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại đối với các tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý.
- Cấp ủy cấp trên trực tiếp quyết định kết quả xếp loại; có quyền hủy bỏ, yêu cầu đánh giá, xếp loại lại và xử lý nghiêm các vi phạm quy trình, quy định.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN, SỬ DỤNG KẾT QUẢ VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH (ĐIỀU 14 - ĐIỀU 19)
1. Trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và thời điểm thực hiện (Điều 14)
- Cấp ủy và người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện; cụ thể hóa bộ tiêu chí đánh giá phù hợp với đặc thù địa phương, đơn vị.
- Thời điểm thực hiện: Tiến hành vào dịp cuối năm và phải hoàn thành trước khi tổng kết công tác năm của cơ quan, đơn vị.
2. Thông báo và sử dụng kết quả (Điều 15)
- Kết quả kiểm điểm, xếp loại là căn cứ để đánh giá cán bộ, quy hoạch, đào tạo, bố trí, sử dụng cán bộ, đánh giá người đứng đầu và là cơ sở để bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm.
- Nội dung nhận xét được thông báo đến đối tượng đánh giá; kết quả xếp loại được công khai theo quy định.
- Nếu sau khi xếp loại phát hiện có khuyết điểm, không bảo đảm tiêu chuẩn thì cấp có thẩm quyền xem xét hủy bỏ và xếp loại lại.
3. Bảo lưu ý kiến và khiếu nại (Điều 16)
- Tập thể, cá nhân có quyền trình bày, bảo lưu ý kiến lên cấp trên trực tiếp nếu chưa đồng tình với kết quả xếp loại, nhưng vẫn phải chấp hành kết luận của cấp có thẩm quyền.
- Khi có khiếu nại bằng văn bản, cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, giải quyết, kết luận và thông báo bằng văn bản cho đối tượng khiếu nại.
4. Quản lý hồ sơ kiểm điểm, đánh giá (Điều 17)
Hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản và lưu giữ tại cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, bao gồm: Bản kiểm điểm cá nhân, báo cáo kiểm điểm tập thể; bản nhận xét nơi cư trú; biên bản hội nghị kiểm điểm; tổng hợp kết quả thẩm định; kết luận đánh giá; văn bản gợi ý kiểm điểm (nếu có); văn bản góp ý và hồ sơ giải quyết khiếu nại (nếu có).
5. Phân công thực hiện (Điều 18)
- Đảng đoàn Quốc hội và Ban cán sự đảng Chính phủ: Chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật, hướng dẫn kiểm điểm, xếp loại đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước.
- Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Hướng dẫn thực hiện trong hệ thống tổ chức của mình.
- Quân ủy Trung ương và Đảng ủy Công an Trung ương: Ban hành hướng dẫn sát với đặc thù của lực lượng vũ trang.
- Ban Tổ chức Trung ương: Chủ trì hướng dẫn thực hiện Quy định này; phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị.
6. Hiệu lực thi hành (Điều 19)
- Quy định 124-QĐ/TW có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (năm 2023) và được phổ biến rộng rãi đến từng chi bộ.
- Quy định này hoàn toàn thay thế cho Quy định số 132-QĐ/TW ngày 08/3/2018 của Bộ Chính trị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số: 124-QĐ/TW | Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2023 |
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoa XIII,
Bộ Chính trị quy định về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị như sau:
Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định về mục đích, yêu cầu, nguyên tắc, nội dung cơ bản việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm.
2. Đối tượng áp dụng là cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, tổ chức, cơ quan, đơn vị (gọi tắt là tập thể) và cá nhân trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.
1. Nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình, tự soi, tự sửa, thấy được ưu điểm để phát huy, hạn chế, khuyết điểm để khắc phục; chủ động phát hiện, ngăn chặn biểu hiện suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá", tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, cán bộ, đảng viên, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
2. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, tổ chức, cơ quan, đơn vị nhất là người đứng đầu và từng cán bộ, đảng viên; bảo đảm trung thực, công tâm, khách quan, công khai, đạt được kết quả thực chất.
1. Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng; thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; giữ vững sự đoàn kết, thống nhất, đúng thẩm quyền, trách nhiệm.
2. Chú trọng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, trách nhiệm, phương pháp trong thực hiện nhiệm vụ, nhất là hiệu quả công việc. Gắn trách nhiệm cá nhân với tập thể; gắn kết quả của người đứng đầu, cán bộ lãnh đạo, quản lý với kết quả của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị. Tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm thực hiện thống nhất, đồng bộ trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.
3. Kết hợp chặt chẽ kết quả đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức, người lao động với đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên.
Điều 4. Căn cứ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại
1. Điều lệ Đảng, nghị quyết, quy định của Đảng có liên quan.
2. Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và kết quả thực hiện nhiệm vụ của tập thể, cá nhân.
KIỂM ĐIỂM TỰ PHÊ BÌNH VÀ PHÊ BÌNH TẬP THỂ LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CÁ NHÂN
1. Tập thể
1.1. Các cấp ủy, tổ chức đảng:
a) Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.
b) Ban thường vụ đảng ủy trực thuộc Trung ương; ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện; ban thường vụ đảng ủy cấp trên cơ sở các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước ở Trung ương và địa phương (bao gồm cả ban thường vụ cấp ủy cơ sở được giao quyền hoặc thí điểm giao quyền cấp trên cơ sở) và ban thường vụ cấp ủy ở cơ sở (nơi không có ban thường vụ thì kiểm điểm ban chấp hành).
c) Đảng đoàn, ban cán sự đảng ở Trung ương và địa phương.
1.2. Tập thể lãnh đạo, quản lý:
a) Tập thể lãnh đạo, quản lý các cơ quan tham mưu giúp việc của Đảng ở Trung ương và địa phương; tập thể lãnh đạo Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội; Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
b) Tập thể thường trực Hội đồng Dân tộc, thường trực các Ủy ban của Quốc hội, tập thể lãnh đạo các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
c) Tập thể lãnh đạo, quản lý các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và các đơn vị trực thuộc; tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp tỉnh, cấp huyện và cấp cơ sở, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước (do cấp ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương hướng dẫn theo thẩm quyền).
2. Cá nhân
2.1. Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).
2.2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
Nội dung kiểm điểm tập trung làm rõ những kết quả đạt được, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, giải pháp và thời gian khắc phục.
1. Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý
1.1. Việc chấp hành nguyên tắc tổ chức và hoạt động, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện quy chế làm việc.
1.2. Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được đề ra trong nghị quyết đại hội, kế hoạch, chương trình công tác năm được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt.
1.3. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị; năng lực, trách nhiệm của tập thể lãnh đạo, quản lý; trách nhiệm nêu gương; trách nhiệm giải trình; công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí và ngăn chặn, đẩy lùi những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ gắn với việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của tổ chức, cá nhân.
1.4. Trách nhiệm của tập thể lãnh đạo, quản lý trong thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị.
1.5. Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm; việc khắc phục những hạn chế, khuyết điểm được cấp có thẩm quyền kết luận và được chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước (nếu có).
2. Cá nhân
2.1. Cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
a) Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; tinh thần đoàn kết, thống nhất trong nội bộ; ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm nêu gương, việc thực hiện những điều đảng viên không được làm; tác phong, lề lối làm việc. Liên hệ các biểu hiện về suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".
b) Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao trong năm.
c) Việc thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.
d) Những vấn đề được gợi ý kiểm điểm; việc khắc phục những hạn chế, khuyết điểm được cấp có thẩm quyền kết luận và được chỉ ra ở kỳ kiểm điểm trước (nếu có).
2.2. Cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
Kiểm điểm nội dung tại Điểm 2.1 và các nội dung sau:
a) Kết quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành; thực hiện chức trách, nhiệm vụ; mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tổ chức, cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý; khả năng quy tụ, xây dựng đoàn kết nội bộ.
b) Trách nhiệm trong công việc; tinh thần năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm; xử lý những vấn đề khó, phức tạp, nhạy cảm trong thực hiện nhiệm vụ.
c) Trách nhiệm nêu gương của bản thân và gia đình; việc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; sự tín nhiệm của cán bộ, đảng viên.
2.3. Ngoài những nội dung trên, cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, người đứng đầu, cá nhân phải kiểm điểm làm rõ trách nhiệm khi có dấu hiệu vi phạm; để xảy ra những vấn đề bức xúc, phức tạp, dư luận quan tâm; có đơn, thư khiếu nại, tố cáo; biểu hiện mất đoàn kết nội bộ; vi phạm nguyên tắc, quy định của Đảng; biểu hiện "lợi ích nhóm", tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, suy thoái, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; có tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý bị kỷ luật, khởi tố; trì trệ, yếu kém, không hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao.
1. Chuẩn bị kiểm điểm
1.1. Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm tập thể và lấy ý kiến tham gia, góp ý của các tập thể, cá nhân có liên quan.
1.2. Cá nhân chuẩn bị bản tự kiểm điểm theo nội dung quy định.
1.3. Cấp trên gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân theo phân cấp quản lý khi cần thiết.
2. Nơi kiểm điểm
2.1. Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp nào thì thực hiện kiểm điểm tự phê bình và phê bình ở cấp đó.
2.2. Đảng viên kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt.
2.3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ bản thực hiện kiểm điểm ở 2 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc); đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên tại chi bộ, đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức ở nơi giữ chức vụ cao nhất. Đối với những cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý ngoài kiểm điểm ở 2 nơi trên còn phải kiểm điểm thêm ở nơi khác theo quy định.
3. Trình tự kiểm điểm
3.1. Đối với kiểm điểm tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm tập thể trước, cá nhân sau; người đứng đầu trước, cấp phó và các thành viên sau; tập thể lãnh đạo, quản lý của chính quyền, chuyên môn, đoàn thể trước, cấp ủy, tổ chức đảng sau.
3.2. Đối với đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm ở chi bộ trước, ở tập thể lãnh đạo, quản lý sau.
Điều 8. Trách nhiệm, thẩm quyền trong kiểm điểm
1. Đối với cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu
1.1. Lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm điểm hằng năm tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị mình phụ trách.
1.2. Yêu cầu bổ sung các nội dung kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý khi cần thiết.
1.3. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch khắc phục hạn chế, yếu kém, khuyết điểm sau kiểm điểm.
2. Đối với cá nhân
2.1. Phát huy tinh thần tự phê bình và phê bình, nêu cao trách nhiệm, sự gương mẫu trong kiểm điểm.
2.2. Kiểm điểm trung thực, thẳng thắn, khách quan, thực chất các nội dung theo quy định.
3. Cấp ủy cấp trên trực tiếp có trách nhiệm chỉ đạo, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, thẩm định kết quả kiểm điểm của cấp dưới theo phân cấp quản lý cán bộ; kịp thời gợi ý kiểm điểm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan; yêu cầu cấp dưới kiểm điểm lại khi chưa bảo đảm nội dung yêu cầu theo quy định.
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG TẬP THỂ, CÁ NHÂN
Điều 9. Đối tượng đánh giá, xếp loại
1. Tập thể
1.1. Tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị:
a) Đảng bộ cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương; tổ chức đảng ở cơ sở.
b) Các tổ chức, cơ quan, đơn vị trong hệ thống chính trị.
1.2. Tập thể lãnh đạo, quản lý:
Các đối tượng kiểm điểm được quy định tại Khoản 1, Điều 5 (trừ đối tượng tại Tiết a, Điểm 1.1, Khoản 1, Điều 5 Quy định này).
2. Cá nhân
a) Các đối tượng kiểm điểm được quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này.
b) Các đối tượng khác do tổ chức, cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Điều 10. Khung tiêu chí đánh giá
1. Đối với tập thể
1.1. Các tiêu chí về xây dựng tập thể, gồm:
a) Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, xây dựng hệ thống chính trị; củng cố, xây dựng tổ chức đảng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên.
b) Năng lực lãnh đạo của cấp ủy; công tác lãnh đạo chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; các mối quan hệ công tác.
c) Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và kỷ luật; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".
d) Việc thực hiện nguyên tắc tổ chức hoạt động, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; thực hiện các quy định, quy chế, nội quy và chế độ làm việc.
đ) Công tác phối hợp giữa cấp ủy và tập thể lãnh đạo; việc xây dựng đoàn kết, thống nhất trong nội bộ.
e) Trách nhiệm của tập thể lãnh đạo, quản lý trong lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị; công tác cán bộ, xây dựng tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, cải cách hành chính và xây dựng cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.
1.2. Các tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm, gồm:
a) Việc cụ thể hoá, xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác năm.
b) Kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ được đề ra theo nghị quyết đại hội hoặc chương trình, kế hoạch công tác do cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt về phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại và xây dựng Đảng, hệ thống chính trị (lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể).
c) Kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng các tập thể, cá nhân có liên quan trực tiếp; các chỉ số đánh giá, xếp hạng đối với địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị (nếu có).
1.3. Kết quả khắc phục hạn chế, yếu kém, khuyết điểm đã được chỉ ra.
2. Đối với cá nhân
2.1. Các tiêu chí về chính trị tư tưởng; phẩm chất đạo đức, lối sống; ý thức tổ chức kỷ luật; giữ gìn đoàn kết nội bộ; chấp hành sự phân công của tổ chức; thực hiện Quy định những điều đảng viên không được làm; trách nhiệm, tác phong, lề lối, phương pháp làm việc; công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, biểu hiện suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; mức độ thực hiện cam kết tu dưỡng, rèn luyện, phấn đấu hằng năm.
2.2. Các tiêu chí về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao trong năm (lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể); năng lực, uy tín; trách nhiệm nêu gương, sự gương mẫu của bản thân và người có quan hệ gia đình; giữ mối liên hệ mật thiết, gắn bó với quần chúng nhân dân.
2.3. Kết quả khắc phục hạn chế, yếu kém, khuyết điểm đã được chỉ ra.
3. Đối với cá nhân là cán bộ lãnh đạo, quản lý và cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Đánh giá theo tiêu chí chức danh trong Quy định của Bộ Chính trị và phân cấp quản lý cán bộ.
Điều 11. Phương pháp, quy trình đánh giá, xếp loại
1. Căn cứ các tiêu chí đánh giá, tiêu chuẩn mức xếp loại chất lượng được quy định cụ thể cho từng tập thể, cá nhân và ý kiến của các cơ quan liên quan tham gia đánh giá, xác định mức độ đạt được của từng tiêu chí theo 4 cấp độ (Xuất sắc, Tốt, Trung bình, Kém), làm cơ sở để cấp có thẩm quyền nhận xét, đánh giá và xếp loại chất lượng đối với mỗi tập thể, cá nhân.
2. Việc đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân thực hiện theo 3 bước:
- Bước 1: Tập thể, cá nhân tự đánh giá, xếp loại.
Căn cứ tiêu chí xếp loại, từng tổ chức, tập thể, cá nhân tự phân tích chất lượng và xếp loại vào 1 trong 4 mức theo quy định tại Điều 12.
- Bước 2: Thẩm định và đề xuất mức xếp loại.
Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, xếp loại của tập thể, cá nhân và ý kiến tham gia của cơ quan có liên quan, cơ quan tham mưu về công tác tổ chức cán bộ thẩm định và đề xuất mức xếp loại chất lượng.
- Bước 3: Cấp có thẩm quyền quyết định xếp loại chất lượng.
Đối với những tập thể, cá nhân sau khi có kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng nếu có đơn, thư khiếu nại, tố cáo, có dấu hiệu vi phạm kỷ luật đảng, pháp luật Nhà nước, mất đoàn kết nội bộ thì cấp ủy cấp trên trực tiếp chỉ đạo kiểm tra, xác minh, thẩm định, xem xét lại kết quả đánh giá, xếp loại.
3. Đánh giá, xếp loại hoạt động của chính quyền, công tác chuyên môn, đoàn thể trước, tổ chức đảng sau; tập thể cấp dưới trước, cấp trên sau; tập thể lãnh đạo, quản lý trước, cá nhân thành viên sau.
- Sau khi hoàn thành đánh giá, xếp loại các địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị thì đánh giá, xếp loại đối với người đứng đầu.
- Thực hiện thống nhất việc đánh giá, xếp loại đối với tổ chức, tập thể lãnh đạo, quản lý từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương.
Xếp loại chất lượng theo 4 mức:
1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Là tập thể, cá nhân có nhiều thành tích nổi bật; là điển hình để tập thể, cá nhân khác học tập, noi theo; các tiêu chí đánh giá đều đạt "Tốt" trở lên; trong đó những tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm (đối với tập thể), kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao trong năm (đối với cá nhân) đều được đánh giá đạt "Xuất sắc" bằng sản phẩm cụ thể.
1.1. Đối với tập thể: Không có tổ chức trực thuộc hoặc thành viên của tập thể lãnh đạo, quản lý bị kỷ luật.
1.2. Đối với cá nhân: Hoàn thành 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc được giao đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 50% chỉ tiêu, nhiệm vụ hoàn thành vượt mức.
1.3. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý: Ngoài các tiêu chuẩn chung, phải thực sự gương mẫu về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong lề lối, phương pháp làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật; địa phương, cơ quan, đơn vị, bộ phận, lĩnh vực mà mình trực tiếp phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó có ít nhất 50% chỉ tiêu (nhiệm vụ) cơ bản hoàn thành vượt mức; 100% cơ quan, đơn vị thuộc quyền lãnh đạo, quản lý trực tiếp được xếp loại hoàn thành nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 70% số đơn vị xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
1.4. Cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định số lượng tập thể, cá nhân được xếp loại "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ" không vượt quá 20% số được xếp loại "Hoàn thành tốt nhiệm vụ" theo từng nhóm đối tượng có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng.
2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ
Là tập thể, cá nhân có các tiêu chí được đánh giá đạt "Trung bình" trở lên, trong đó những tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong năm (đối với tập thể), kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao trong năm (đối với cá nhân) đều được đánh giá đạt "Tốt" trở lên bằng sản phẩm cụ thể.
2.1. Đối với tập thể: Không có tổ chức trực thuộc hoặc thành viên của tập thể lãnh đạo, quản lý bị kỷ luật (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả).
2.2. Đối với cá nhân: Hoàn thành 100% chỉ tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc được giao đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.
2.3. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý: Ngoài các tiêu chuẩn chung, phải gương mẫu về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong, lề lối, phương pháp làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật; địa phương, cơ quan, đơn vị, bộ phận, lĩnh vực mình trực tiếp phụ trách hoàn thành tất cả các chỉ tiêu, nhiệm vụ, trong đó có ít nhất 80% số lượng công việc được giao hoàn thành đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng; 100% cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền lãnh đạo, quản lý trực tiếp được xếp loại từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên.
3. Hoàn thành nhiệm vụ
Là tập thể, cá nhân có các tiêu chí cơ bản được đánh giá đạt "Trung bình" trở lên bằng sản phẩm cụ thể.
3.1. Đối với tập thể
Không có tổ chức trực thuộc hoặc thành viên của tập thể lãnh đạo, quản lý bị kỷ luật (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả).
3.2. Đối với cá nhân: Các nhiệm vụ được giao đều hoàn thành, có không quá 20% số tiêu chí chưa bảo đảm chất lượng, tiến độ.
3.3. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý
Ngoài các tiêu chuẩn chung, phải gương mẫu về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong, lề lối, phương pháp làm việc, ý thức tổ chức kỷ luật; địa phương, cơ quan, đơn vị, bộ phận, lĩnh vực mà mình trực tiếp phụ trách hoàn thành trên 70% các chỉ tiêu, nhiệm vụ; có ít nhất 70% số cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền lãnh đạo, quản lý trực tiếp được xếp loại hoàn thành nhiệm vụ.
4. Không hoàn thành nhiệm vụ
Là các tập thể, cá nhân có các tiêu chí đánh giá ở mức "Kém" hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:
4.1. Đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị
a) Có đơn vị trực thuộc xảy ra vụ việc tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc các vi phạm khác bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả).
b) Chỉ hoàn thành dưới 50% số chỉ tiêu, nhiệm vụ theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt trong năm và có các chỉ tiêu chủ yếu không đạt kế hoạch giao (trừ trường hợp bất khả kháng).
c) Tập thể lãnh đạo, quản lý bị xử lý kỷ luật hoặc có trên 20% số đơn vị trực thuộc bị kỷ luật trong năm.
4.2. Đối với tập thể lãnh đạo, quản lý
a) Bị cấp có thẩm quyền đánh giá, kết luận mất đoàn kết nội bộ; có thành viên suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá".
b) Địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình trực tiếp lãnh đạo, quản lý chỉ hoàn thành dưới 50% số chỉ tiêu, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt trong năm và có các chỉ tiêu chủ yếu không đạt kế hoạch giao (trừ trường hợp bất khả kháng).
c) Bị xử lý kỷ luật hoặc thành viên bị kỷ luật trong năm (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả).
4.3. Đối với cá nhân
a) Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hoá"; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác.
b) Có trên 50% số tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm được đánh giá không hoàn thành.
c) Có trên 50% số phiếu tín nhiệm thấp tại kỳ lấy phiếu tín nhiệm theo quy định trong năm đánh giá.
d) Bị xử lý kỷ luật trong năm đánh giá (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả).
4.4. Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý: Địa phương, cơ quan, đơn vị, bộ phận, lĩnh vực mình trực tiếp phụ trách hoàn thành dưới 70% số chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao, đề ra hoặc xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ; hoặc cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc quyền lãnh đạo, quản lý trực tiếp của mình liên quan đến tham nhũng, tiêu cực và bị xử lý kỷ luật theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước (trừ trường hợp tự phát hiện và khắc phục xong hậu quả).
4.5. Trường hợp tập thể, cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra từ năm trước, thời điểm trước nhưng đến thời điểm năm đánh giá, xếp loại mới bị cấp có thẩm quyền quyết định thi hành kỷ luật hoặc tập thể, cá nhân bị cấp có thẩm quyền quyết định tăng nặng hình thức kỷ luật trong năm đánh giá, xếp loại thì tổ chức đảng cấp trên có thẩm quyền căn cứ vào hình thức kỷ luật, nội dung, động cơ, tính chất, mức độ, hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể để xem xét đánh giá, xếp loại lại tại thời điểm xảy ra khuyết điểm, vi phạm.
4.6. Trường hợp cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra ở cơ quan, đơn vị cũ nhưng bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở cơ quan, đơn vị mới chuyển đến thì tính vào kết quả đánh giá, xếp loại của cơ quan, đơn vị cũ (không quy trách nhiệm cho cơ quan, đơn vị mới).
4.7. Trường hợp cá nhân có khuyết điểm, vi phạm xảy ra ở cả cơ quan, đơn vị cũ và cơ quan, đơn vị mới, bị xử lý kỷ luật và thi hành kỷ luật ở cơ quan, đơn vị cũ và cơ quan, đơn vị mới chuyển đến thì tính hình thức kỷ luật vào kết quả đánh giá, xếp loại theo thời điểm xác định hành vi vi phạm tại mỗi cơ quan, đơn vị.
Điều 13. Trách nhiệm, thẩm quyền trong đánh giá, xếp loại
1. Cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý, trước hết là người đứng đầu địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý.
2. Từng tập thể, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc tự đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm theo quy định.
3. Cấp ủy cấp trên trực tiếp quyết định, kiểm tra, giám sát kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại; xem xét hủy bỏ, đánh giá, xếp loại lại kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại và chấn chỉnh, xử lý nghiêm đối với tập thể, cá nhân có liên quan vi phạm quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên.
Điều 14. Trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện
1. Các cấp ủy, tổ chức đảng, người đứng đầu lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức thực hiện; căn cứ quy định của Bộ Chính trị để cụ thể hoá về nội dung kiểm điểm, bộ tiêu chí đánh giá, xếp loại cho từng đối tượng tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với đặc điểm, tình hình của địa phương, cơ quan, đơn vị.
2. Thời điểm thực hiện việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng tập thể, cá nhân hằng năm được tiến hành vào dịp cuối năm và hoàn thành trước khi tổng kết công tác năm của tổ chức, cơ quan, đơn vị. Đối với những ngành, lĩnh vực có tính chất, đặc điểm riêng thì thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương.
3. Coi trọng công tác kiểm tra, giám sát; kịp thời chấn chỉnh, xử lý nghiêm người đứng đầu và tập thể, cá nhân thực hiện không đúng quy định.
Điều 15. Thông báo và sử dụng kết quả
1. Kết quả kiểm điểm là cơ sở để thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm của tập thể, cá nhân.
2. Nội dung nhận xét, đánh giá được thông báo tới đối tượng đánh giá và tập thể, cá nhân trực tiếp quản lý, sử dụng đối tượng đánh giá. Kết quả xếp loại chất lượng hằng năm được công khai theo quy định.
3. Tập thể, cá nhân đã được xếp loại chất lượng nhung sau đó phát hiện có khuyết điểm, không bảo đảm tiêu chuẩn của mức xếp loại thì cấp có thẩm quyền xem xét hủy bỏ và xếp loại lại.
4. Kết quả kiểm điểm, đánh giá, xếp loại là căn cứ đề ra các nhiệm vụ, giải pháp phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm để củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý của các địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị; là cơ sở để thực hiện các nội dung về công tác tổ chức, cán bộ, đánh giá người đứng đầu và các tập thể, cá nhân có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ tương đồng; đồng thời là cơ sở để bình xét thi đua, khen thưởng hàng năm.
Điều 16. Bảo lưu ý kiến và khiếu nại, kiến nghị kết quả đánh giá, xếp loại
1. Các tập thể, cá nhân có quyền trình bày, bảo lưu ý kiến lên cấp trên trực tiếp những vấn đề, nội dung chưa đồng tình về kết quả đánh giá, xếp loại, nhưng phải chấp hành kết luận nhận xét, đánh giá, xếp loại của cấp có thẩm quyền.
2. Khi có khiếu nại, kiến nghị bằng văn bản về nội dung nhận xét, đánh giá và kết quả xếp loại thì cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại có trách nhiệm xem xét, kết luận và thông báo bằng văn bản đến tập thể, cá nhân khiếu nại, kiến nghị.
Hồ sơ được thể hiện bằng văn bản, lưu giữ tại cấp có thẩm quyền quản lý, gồm:
- Bản kiểm điểm cá nhân, báo cáo kiểm điểm tập thể.
- Bản nhận xét của cấp ủy nơi cư trú (đối với cá nhân).
- Biên bản hội nghị kiểm điểm.
- Tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chủ trì tham mưu, giúp việc.
- Kết luận đánh giá, kết quả xếp loại của cấp có thẩm quyền.
- Văn bản gợi ý kiểm điểm (nếu có).
- Văn bản tham gia, góp ý của các tổ chức, tập thể, cá nhân có liên quan (nếu có).
- Hồ sơ giải quyết khiếu nại, kiến nghị về kết quả đánh giá, xếp loại (nếu có).
- Các văn bản khác (nếu có).
1. Đảng đoàn Quốc hội chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung những nội dung trong các văn bản pháp luật có liên quan; ban hành các văn bản hướng dẫn có liên quan về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị, tập thể lãnh đạo, cá nhân trong các cơ quan thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung ban hành các văn bản có liên quan về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị, tập thể lãnh đạo, quản lý, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước theo phân cấp.
3. Đảng đoàn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Ban Bí thư Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành các văn bản hướng dẫn về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm của tổ chức mình ở các cấp.
4. Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản hướng dẫn sát với đặc điểm, yêu cầu, nhiệm vụ của các đơn vị trong lực lượng vũ trang, bảo đảm đúng quy định của Bộ Chính trị.
5. Tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, ban cán sự đảng, đảng đoàn, tập thể lãnh đạo các cơ quan, đơn vị ở Trung ương tổ chức quán triệt, cụ thể hoá, triển khai thực hiện Quy định này và hướng dẫn của Trung ương. Chịu trách nhiệm cụ thể hoá các nội dung có liên quan để kịp thời lãnh đạo, chỉ đạo, hướng dẫn các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc thực hiện nghiêm túc việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm.
6. Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn thực hiện Quy định này; chủ trì, phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Trung ương, các ban đảng Trung ương và các cơ quan liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Chính trị về việc thực hiện Quy định này.
Quy định này thay thế Quy định số 132-QĐ/TW, ngày 08/3/2018 của Bộ Chính trị về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại hằng năm đối với các tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị; có hiệu lực từ ngày ký và được phổ biến đến chi bộ.
|
| T/M BỘ CHÍNH TRỊ |
- 1Quy định 132-QĐ/TW năm 2018 về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2Hướng dẫn 21-HD/BTCTW năm 2019 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tổ chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 3Kế hoạch 577/KH-TANDTC năm 2022 về sơ kết thí điểm Quy chế tạm thời đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động trong Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 4Quyết định 2188/QĐ-BTC năm 2021 về Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức của Bộ Tài chính
- 5Công văn 4926/LĐTBXH-TCCB về đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức năm 2022 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 1Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011
- 2Hướng dẫn 21-HD/BTCTW năm 2019 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tổ chức đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
- 3Kế hoạch 577/KH-TANDTC năm 2022 về sơ kết thí điểm Quy chế tạm thời đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức, người lao động trong Tòa án nhân dân do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 4Quyết định 2188/QĐ-BTC năm 2021 về Quy chế đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức của Bộ Tài chính
- 5Công văn 4926/LĐTBXH-TCCB về đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức năm 2022 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 6Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023 nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị do Ban Tổ chức Trung ương ban hành
Quy định 124-QĐ/TW năm 2023 về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Số hiệu: 124-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 04/10/2023
- Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương
- Người ký: Trương Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/10/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
