Quy định 110-QĐ/TW ban hành ngày 06/7/2023 bởi Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc luân chuyển cán bộ trong ngành Kiểm tra Đảng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra các cấp thông qua hoạt động luân chuyển thực tiễn.
Quan điểm, mục đích và nguyên tắc luân chuyển cán bộ
- Quan điểm, nguyên tắc: Công tác luân chuyển phải tuân thủ quy định của Bộ Chính trị, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, nêu cao trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng và người đứng đầu. Cán bộ được luân chuyển phải nằm trong quy hoạch, bảo đảm sự hài hòa giữa luân chuyển và bố trí cán bộ tại chỗ, đáp ứng cả yêu cầu trước mắt lẫn lâu dài.
- Mục đích, yêu cầu: Nâng cao hiệu quả thực hiện chủ trương của Đảng về công tác cán bộ, tạo điều kiện cho cán bộ rèn luyện, thử thách qua thực tiễn để phát triển toàn diện. Đồng thời, kết hợp luân chuyển để tăng cường lực lượng cho những địa bàn khó khăn, thiếu cán bộ chất lượng.
- Trách nhiệm phối hợp: Cơ quan nơi đi, cơ quan nơi đến và các cơ quan liên quan có trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá và thực hiện đầy đủ chế độ chính sách cho cán bộ luân chuyển.
Phạm vi, đối tượng và nguyên tắc bố trí chức danh luân chuyển
- Phạm vi thực hiện: Luân chuyển từ Trung ương đến cấp huyện và tương đương; thực hiện linh hoạt giữa các cấp (từ trên xuống dưới, từ dưới lên trên) hoặc cùng cấp (ngang cấp).
- Đối tượng áp dụng: Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong ngành Kiểm tra Đảng từ cấp huyện trở lên (trừ đối tượng thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý) đã được phê duyệt quy hoạch, bao gồm: Thành viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra (UBKT) cấp tỉnh, cấp huyện (chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, ủy viên); Cán bộ lãnh đạo cấp vụ thuộc Cơ quan UBKT Trung ương và cấp phòng thuộc cơ quan UBKT cấp tỉnh.
- Nguyên tắc bố trí chức danh: Về cơ bản là bố trí giữ chức vụ tương đương với chức vụ đang đảm nhiệm. Trong trường hợp đặc biệt, cán bộ có phẩm chất và năng lực xuất sắc có thể được xem xét bố trí chức vụ cao hơn nếu đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quy định.
Tiêu chuẩn và điều kiện đối với cán bộ luân chuyển
Cán bộ được lựa chọn luân chuyển phải đáp ứng các tiêu chuẩn nghiêm ngặt sau:
- Có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và lý luận chính trị phù hợp với chức danh dự kiến đảm nhiệm.
- Có thời gian công tác trong ngành Kiểm tra Đảng tối thiểu là 3 năm.
- Còn đủ tuổi công tác ít nhất là 10 năm tính từ thời điểm quyết định luân chuyển (các trường hợp đặc biệt khác sẽ do cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét và quyết định).
Thẩm quyền và trách nhiệm trong công tác luân chuyển
- Thẩm quyền quyết định: UBKT Trung ương quyết định luân chuyển theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp ủy liên quan quyết định. Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện luân chuyển theo phân cấp quản lý cán bộ.
- Trách nhiệm của UBKT Trung ương: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và định kỳ sơ kết, tổng kết công tác luân chuyển toàn ngành.
- Trách nhiệm của cấp ủy địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện): Chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể dựa trên định hướng của Trung ương và thực hiện bố trí cán bộ sau luân chuyển.
- Trách nhiệm của cơ quan nơi đi và nơi đến: Cơ quan nơi đi đánh giá cán bộ, phối hợp quản lý và tiếp nhận lại sau luân chuyển. Cơ quan nơi đến tiếp nhận, tạo điều kiện rèn luyện, quản lý và phối hợp tham mưu phương án bố trí công tác tiếp theo.
- Trách nhiệm của bản thân cán bộ: Chấp hành nghiêm túc sự phân công, nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ, chịu sự giám sát và thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất.
Quy trình luân chuyển cán bộ
Quy trình luân chuyển cán bộ được thực hiện chặt chẽ qua 5 bước:
- Bước 1: UBKT Trung ương ban hành kế hoạch luân chuyển cán bộ theo nhiệm kỳ và hằng năm.
- Bước 2: Cấp ủy trực thuộc Trung ương rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ tại địa phương, xây dựng kế hoạch luân chuyển cụ thể trình UBKT Trung ương phê duyệt chủ trương.
- Bước 3: UBKT Trung ương tổng hợp đề xuất, tiến hành thẩm định tiêu chuẩn và dự kiến địa bàn, chức danh, nhân sự luân chuyển.
- Bước 4: UBKT Trung ương chủ trì trao đổi, thống nhất với cấp ủy địa phương, đơn vị liên quan về danh sách nhân sự và chức danh dự kiến.
- Bước 5: Thực hiện các thủ tục quyết định bao gồm: lấy ý kiến nhận xét, đánh giá; lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan; gặp gỡ quán triệt tư tưởng, nắm bắt tâm tư nguyện vọng của cán bộ; ban hành quyết định luân chuyển hoặc chỉ đạo bầu cử theo quy định.
Thời gian luân chuyển, chế độ chính sách và nguyên tắc bố trí sau luân chuyển
- Thời gian luân chuyển: Thời gian luân chuyển tối thiểu là 3 năm (tương đương 36 tháng). Các trường hợp đặc biệt khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
- Chế độ, chính sách: Cán bộ luân chuyển được hưởng đầy đủ các chế độ, chính sách hỗ trợ theo quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước.
- Nguyên tắc bố trí sau luân chuyển: Việc bố trí công tác sau khi hoàn thành thời gian luân chuyển phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ chính trị, tình hình thực tế của đội ngũ cán bộ, kết quả công tác, năng lực sở trường của cán bộ và nhận xét, đánh giá của cấp có thẩm quyền. Trường hợp cán bộ được quyết định ở lại ổn định công tác tại nơi đến thì không còn tính là cán bộ luân chuyển.
Khung chức danh bố trí khi luân chuyển cán bộ, công chức ngành Kiểm tra Đảng
Ban Bí thư ban hành kèm theo danh mục chức danh bố trí cụ thể khi thực hiện luân chuyển giữa các cấp và ngang cấp như sau:
1. Luân chuyển giữa các cấp:
- Từ Cơ quan UBKT Trung ương về địa phương: Vụ trưởng, phó vụ trưởng và tương đương được bố trí làm Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm UBKT cấp ủy trực thuộc Trung ương.
- Từ UBKT cấp ủy trực thuộc Trung ương về Trung ương hoặc cấp dưới: Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, ủy viên UBKT cấp tỉnh được bố trí làm Vụ trưởng, phó vụ trưởng và tương đương thuộc Cơ quan UBKT Trung ương. Trưởng phòng thuộc UBKT cấp tỉnh được bố trí làm Chủ nhiệm UBKT cấp huyện. Phó trưởng phòng thuộc UBKT cấp tỉnh được bố trí làm Phó chủ nhiệm hoặc ủy viên UBKT cấp huyện.
- Từ UBKT cấp huyện lên cấp tỉnh: Chủ nhiệm UBKT cấp huyện được bố trí làm Ủy viên UBKT cấp tỉnh hoặc Trưởng phòng thuộc cơ quan UBKT cấp tỉnh. Phó chủ nhiệm, ủy viên UBKT cấp huyện được bố trí làm Ủy viên UBKT cấp tỉnh, trưởng phòng hoặc phó trưởng phòng thuộc cơ quan UBKT cấp tỉnh.
2. Luân chuyển ngang cấp:
- Luân chuyển giữa các địa phương: Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, ủy viên UBKT cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương từ tỉnh này sang tỉnh khác.
- Luân chuyển giữa các phòng ban chuyên môn: Trưởng phòng, phó trưởng phòng cơ quan UBKT tỉnh này sang tỉnh khác.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quán triệt và tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định này.
- Quân ủy Trung ương và Đảng ủy Công an Trung ương căn cứ vào Quy định này để ban hành hướng dẫn, tổ chức thực hiện luân chuyển cán bộ kiểm tra trong lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân và Công an nhân dân).
- UBKT Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; định kỳ tiến hành sơ kết, tổng kết báo cáo Ban Bí thư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số: 110-QĐ/TW | Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2023 |
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khoá XIII;
- Căn cứ Quy định số 22-QĐ/TW, ngày 28/7/2021 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng;
- Căn cứ Quy định số 65-QĐ/TW, ngày 28/4/2022 của Bộ Chính trị về luân chuyển cán bộ,
Ban Bí thư quy định về luân chuyển cán bộ trong ngành Kiểm tra Đảng như sau:
1. Công tác luân chuyển cán bộ trong ngành Kiểm tra Đảng thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị về luân chuyển cán bộ; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, nêu cao trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, người đứng đầu và cán bộ ngành Kiểm tra Đảng.
2. Cán bộ luân chuyển phải trong quy hoạch. Bảo đảm hài hoà giữa luân chuyển cán bộ với bố trí, sử dụng cán bộ tại chỗ; vừa đáp ứng nhiệm vụ trước mắt, vừa tạo nguồn cán bộ cho ngành Kiểm tra Đảng.
3. Cơ quan nơi đi, cơ quan nơi đến và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra, giám sát, đánh giá cán bộ luân chuyển và thực hiện chính sách, chế độ phù hợp tạo điều kiện cho cán bộ luân chuyển hoàn thành tốt nhiệm vụ.
1. Nâng cao hiệu quả việc thực hiện chủ trương của Đảng về công tác cán bộ; đào tạo, bồi dưỡng qua thực tiễn, góp phần để cán bộ ngành Kiểm tra Đảng phát triển toàn diện.
2. Kết hợp luân chuyển với tăng cường cán bộ kiểm tra Đảng cho những nơi yếu, khó khăn, thiếu cán bộ có chất lượng.
1. Luân chuyển cán bộ trong ngành Kiểm tra Đảng là việc phân công, chỉ định, bổ nhiệm, giới thiệu cán bộ giữ chức danh lãnh đạo, quản lý tại nơi khác trong ngành Kiểm tra Đảng từ Trung ương đến cấp huyện trong một thời hạn nhất định để đào tạo, bồi dưỡng theo yêu cầu, nhiệm vụ hoặc chức danh được quy hoạch.
2. Cơ quan nơi có cán bộ luân chuyển đi là ủy ban kiểm tra hoặc cơ quan ủy ban kiểm tra có cán bộ đi luân chuyển (gọi chung là cơ quan nơi đi).
3. Cơ quan nơi có cán bộ luân chuyển đến là ủy ban kiểm tra hoặc cơ quan ủy ban kiểm tra tiếp nhận cán bộ luân chuyển (gọi chung là cơ quan nơi đến).
Điều 4. Phạm vi, đối tượng, nguyên tắc bố trí chức danh luân chuyển
1. Phạm vi
Luân chuyển cán bộ trong ngành Kiểm tra Đảng từ Trung ương đến cấp huyện và tương đương; từ cấp trên xuống cấp dưới hoặc từ cấp dưới lên cấp trên hoặc cùng cấp.
2. Đối tượng
Cán bộ lãnh đạo, quản lý trong ngành Kiểm tra Đảng từ cấp huyện trở lên trừ cán bộ thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý; được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý gồm:
- Thành viên chuyên trách Ủy ban kiểm tra cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương (chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, ủy viên ủy ban kiểm tra).
- Cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp vụ thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương và cấp phòng thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra cấp tỉnh.
3. Nguyên tắc bố trí chức danh luân chuyển
Cơ bản thực hiện theo nguyên tắc bố trí giữ chức vụ tương đương với chức vụ đang đảm nhiệm. Trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền có thể xem xét bố trí chức vụ cao hơn chức vụ đang đảm nhiệm đối với cán bộ có phẩm chất, năng lực nổi trội, có khả năng đáp ứng yêu cầu của chức vụ được bố trí và bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.
- Lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định của chức vụ đảm nhiệm khi luân chuyển.
- Có thời gian công tác trong ngành Kiểm tra Đảng ít nhất 3 năm và còn đủ tuổi để công tác ít nhất 10 năm tính từ thời điểm luân chuyển. Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, quyết định.
Điều 6. Thẩm quyền, trách nhiệm
1. Thẩm quyền
- Ủy ban Kiểm tra Trung ương quyết định luân chuyển cán bộ theo thẩm quyền; đề nghị cấp ủy liên quan xem xét việc quyết định luân chuyển cán bộ ủy ban kiểm tra, cán bộ cơ quan ủy ban kiểm tra của cấp ủy.
- Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện luân chuyển cán bộ theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ.
2. Trách nhiệm
- Ủy ban Kiểm tra Trung ương chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện luân chuyển cán bộ và bố trí công tác đối với cán bộ sau luân chuyển theo thẩm quyền; kiểm tra, giám sát việc thực hiện luân chuyển cán bộ; định kỳ sơ kết, tổng kết công tác luân chuyển cán bộ trong ngành Kiểm tra Đảng.
- Cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch và chỉ đạo, tổ chức luân chuyển cán bộ trên cơ sở kế hoạch của Ủy ban Kiểm tra Trung ương; bố trí công tác đối với cán bộ sau luân chuyển theo thẩm quyền.
- Ủy ban kiểm tra cấp tỉnh, cấp huyện chịu trách nhiệm tham mưu cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy luân chuyển cán bộ theo thẩm quyền.
- Cơ quan nơi đi chịu trách nhiệm nhận xét, đánh giá cán bộ được đề xuất luân chuyển; phối hợp với cơ quan liên quan trong công tác quản lý và giữ mối liên hệ thường xuyên với cán bộ luân chuyển; tiếp nhận, bố trí hoặc đề xuất bố trí công tác đối với cán bộ sau luân chuyển.
- Cơ quan nơi đến chịu trách nhiệm thực hiện quyết định luân chuyển cán bộ của cấp có thẩm quyền; tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ luân chuyển rèn luyện, phát huy năng lực; quản lý cán bộ trong thời gian luân chuyển; phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu bố trí cán bộ sau luân chuyển.
- Cán bộ luân chuyển phải chấp hành nghiêm phân công của cấp có thẩm quyền, cơ quan nơi đi và nơi đến; tu dưỡng, rèn luyện, nỗ lực phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Chịu sự kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả công tác định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu.
- Cơ quan tham mưu công tác tổ chức - cán bộ của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, của cấp ủy tỉnh, huyện và tương đương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban Kiểm tra Trung ương, cấp ủy, tổ chức đảng xây dựng kế hoạch; thẩm định, thẩm tra, rà soát đối với nhân sự luân chuyển; phối hợp với cơ quan có liên quan tham mưu nhận xét, đánh giá, bố trí cán bộ trước và sau luân chuyển.
Bước 1. Ủy ban Kiểm tra Trung ương ban hành kế hoạch luân chuyển cán bộ trong ngành Kiểm tra Đảng theo nhiệm kỳ, hằng năm.
Bước 2. Căn cứ nhu cầu luân chuyển cán bộ, cấp ủy trực thuộc Trung ương rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ trong ngành Kiểm tra Đảng của địa phương, cơ quan, đơn vị để xây dựng kế hoạch luân chuyển trình Ủy ban Kiểm tra Trung ương xem xét, cho chủ trương.
Bước 3. Ủy ban Kiểm tra Trung ương tổng hợp đề xuất của các địa phương, đơn vị và tiến hành rà soát tiêu chuẩn, tiêu chí và dự kiến địa bàn, chức danh, nhân sự luân chuyển.
Bước 4. Ủy ban Kiểm tra Trung ương chủ trì trao đổi với cấp ủy địa phương, đơn vị để dự kiến danh sách nhân sự, chức danh luân chuyển.
Bước 5. Ủy ban Kiểm tra Trung ương, cấp có thẩm quyền theo phân cấp quản lý cán bộ chỉ đạo, tổ chức thực hiện các bước tiếp theo, cụ thể:
- Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá đối với nhân sự dự kiến luân chuyển.
- Gửi văn bản lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, trao đổi với cơ quan nơi đi, cơ quan nơi đến về dự kiến địa bàn, chức danh và nhân sự dự kiến luân chuyển. Tổ chức gặp cán bộ để quán triệt mục đích, yêu cầu luân chuyển; nắm tâm tư, nguyện vọng và xác định trách nhiệm đối với cán bộ luân chuyển.
- Xem xét, quyết định và lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện (công bố quyết định hoặc chỉ đạo bầu cử và các công việc cần thiết khác).
Điều 8. Thời gian luân chuyển và chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển
1. Thời gian luân chuyển ít nhất là 3 năm (36 tháng). Trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ xem xét, quyết định.
2. Chế độ, chính sách đối với cán bộ luân chuyển trong ngành Kiểm tra Đảng thực hiện theo quy định.
Điều 9. Nguyên tắc bố trí cán bộ sau luân chuyển
1. Việc bố trí công tác đối với cán bộ sau luân chuyển phải căn cứ yêu cầu công tác cán bộ của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, nhiệm vụ chính trị, tình hình đội ngũ cán bộ của ủy ban kiểm tra các địa phương, cơ quan, đơn vị; kết quả công tác, năng lực, sở trường của cán bộ gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương, cơ quan, đơn vị và nhận xét, đánh giá cán bộ của cấp có thẩm quyền.
2. Trường hợp cán bộ luân chuyển được cấp có thẩm quyền quyết định tiếp tục bố trí ổn định công tác ở địa phương, cơ quan, đơn vị nơi đến thì không còn là cán bộ luân chuyển theo quy định.
1. Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương lãnh đạo, chỉ đạo, quán triệt và tổ chức thực hiện Quy định này. Quân ủy Trung ương và Đảng ủy Công an Trung ương căn cứ Quy định này để hướng dẫn, tổ chức thực hiện luân chuyển cán bộ trong ngành Kiểm tra thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc thì báo cáo Ban Bí thư (qua Ủy ban Kiểm tra Trung ương) xem xét, quyết định.
2. Ủy ban Kiểm tra Trung ương chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện công tác luân chuyển cán bộ ngành Kiểm tra Đảng; định kỳ sơ kết, tổng kết và báo cáo Ban Bí thư theo quy định.
|
| T/M. BAN BÍ THƯ |
CHỨC DANH BỐ TRÍ KHI LUÂN CHUYỂN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC TRONG HỆ THỐNG NGÀNH KIỂM TRA ĐẢNG
(Kèm theo Quy định số 110-QĐ/TW, ngày 06/7/2023 của Ban Bí thư)
| Số TT | Chức vụ trước khi luân chuyển | Chức vụ bố trí khi luân chuyển |
| I | LUÂN CHUYỂN GIỮA CÁC CẤP | |
| 1 | Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương | |
|
| Vụ trưởng, phó vụ trưởng và tương đương | Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm ủy ban kiểm tra cấp ủy trực thuộc Trung ương |
| 2 | Ủy ban, cơ quan ủy ban kiểm tra cấp ủy trực thuộc Trung ương | |
|
| Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, ủy viên ủy ban | Vụ trưởng, phó vụ trưởng và tương đương thuộc Cơ quan Ủy ban Kiểm tra Trung ương |
|
| Trưởng phòng | Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra cấp huyện |
|
| Phó trưởng phòng | Phó chủ nhiệm, ủy viên ủy ban kiểm tra cấp huyện |
| 3 | Ủy ban kiểm tra cấp huyện | |
|
| Chủ nhiệm | Ủy viên ủy ban kiểm tra, trưởng phòng thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra cấp tỉnh |
|
| Phó chủ nhiệm, Ủy viên ủy ban | Ủy viên ủy ban, trưởng phòng, phó trưởng phòng thuộc cơ quan ủy ban kiểm tra cấp tỉnh |
| II | LUÂN CHUYỂN NGANG CẤP | |
| 1 | Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, ủy viên ủy ban kiểm tra cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương của tỉnh này sang tỉnh khác | |
| 2 | Trưởng phòng, phó trưởng phòng cơ quan ủy ban kiểm tra tỉnh này sang tỉnh khác | |
- 1Kết luận 23-KL/TW năm 2021 về tiếp tục đẩy mạnh công tác luân chuyển cán bộ kiểm tra các cấp sang công tác ở các ngành, các cấp và luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý các ngành, các cấp về làm công tác kiểm tra, giám sát của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 2Quy định 06-QĐ/BCSĐ năm 2021 về công tác luân chuyển, điều động cán bộ đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 3Quyết định 3002/QĐ-BCT năm 2022 quy định về luân chuyển, điều động cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc Bộ Công Thương
- 4Quy định 142-QĐ/TW năm 2024 thí điểm giao quyền, trách nhiệm cho người đứng đầu trong công tác cán bộ do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 1Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011
- 2Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 3Kết luận 23-KL/TW năm 2021 về tiếp tục đẩy mạnh công tác luân chuyển cán bộ kiểm tra các cấp sang công tác ở các ngành, các cấp và luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý các ngành, các cấp về làm công tác kiểm tra, giám sát của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4Quy định 06-QĐ/BCSĐ năm 2021 về công tác luân chuyển, điều động cán bộ đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp thuộc Bộ Giao thông vận tải
- 5Quy định 65-QĐ/TW năm 2022 về luân chuyển cán bộ do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Quyết định 3002/QĐ-BCT năm 2022 quy định về luân chuyển, điều động cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc Bộ Công Thương
- 7Quy định 142-QĐ/TW năm 2024 thí điểm giao quyền, trách nhiệm cho người đứng đầu trong công tác cán bộ do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Quy định 110-QĐ/TW năm 2023 về luân chuyển cán bộ trong ngành Kiểm tra Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Số hiệu: 110-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 06/07/2023
- Nơi ban hành: Ban Chấp hành Trung ương
- Người ký: Trương Thị Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
