Giới thiệu chung về Quy định 11-QĐ/TW năm 2021
Quy định 11-QĐ/TW do Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa và nâng cao toàn diện chất lượng hoạt động của các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quy định này thiết lập hệ thống tiêu chí rõ ràng, khoa học để đánh giá, công nhận trường chính trị đạt chuẩn theo hai mức độ (mức độ 1 và mức độ 2), qua đó thúc đẩy công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học và tổng kết thực tiễn đi vào chiều sâu, kỷ cương và hiệu quả.
I. Quy định chung và Nguyên tắc đánh giá (Điều 1 - Điều 5)
Phần này đặt nền móng pháp lý cho việc triển khai quy trình đánh giá và công nhận trường chính trị chuẩn với các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1): Quy định áp dụng đối với tất cả các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cùng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan trong hệ thống chính trị.
- Giải thích từ ngữ (Điều 2): Định nghĩa rõ "Trường chính trị chuẩn" là trường đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định và được cấp có thẩm quyền công nhận. "Tiêu chí trường chính trị chuẩn" là căn cứ đánh giá trường trong từng lĩnh vực hoạt động, mỗi tiêu chí bao gồm các chỉ tiêu cụ thể.
- Phân loại mức độ chuẩn và thời gian đánh giá (Điều 3): Gồm hai mức độ là chuẩn mức 1 và chuẩn mức 2. Trong đó, chuẩn mức 2 yêu cầu các chỉ tiêu cao hơn, khắt khe hơn so với chuẩn mức 1. Thời gian đánh giá các tiêu chí dựa trên kết quả hoạt động của nhà trường trong thời gian 5 năm trở về trước tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị công nhận.
- Mục đích công nhận (Điều 4): Nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn và xây dựng môi trường văn hóa trường đảng mẫu mực.
- Nguyên tắc đánh giá (Điều 5): Phải tuân thủ đúng quy định pháp luật và quy định của Đảng; bảo đảm tính dân chủ, khách quan, công khai và minh bạch trong mọi khâu thẩm định.
II. Tiêu chí Trường chính trị chuẩn Mức độ 1 (Điều 6 - Điều 11)
Để đạt chuẩn mức độ 1, trường chính trị phải đáp ứng toàn diện 6 nhóm tiêu chí sau:
- Thể chế, quy định (Điều 6): Phải ban hành đầy đủ các quy chế, quy định nội bộ nhằm cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo của Trung ương và địa phương. Các văn bản này phải bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, kịp thời, khả thi và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đội ngũ cán bộ, viên chức (Điều 7):
- Đối với Ban Giám hiệu (Lãnh đạo trường): Trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên thuộc các ngành khoa học chính trị, khoa học quản lý hoặc khoa học xã hội và nhân văn. Đặc biệt, Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn phải có trình độ tiến sĩ. Yêu cầu có trình độ cao cấp lý luận chính trị, giữ ngạch giảng viên chính trở lên, có chứng chỉ sư phạm và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức kinh điển Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh. Người đứng đầu phải hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 5 năm liên tục.
- Đối với Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa: Trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên; đáp ứng các tiêu chuẩn về lý luận chính trị, ngạch viên chức, sư phạm và kiến thức kinh điển tương tự lãnh đạo trường. Lãnh đạo khoa phải chủ trì hoặc đề xuất thành công ít nhất 3 đề tài khoa học cấp trường trở lên.
- Đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng: Trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên; đáp ứng tiêu chuẩn lý luận chính trị, ngạch viên chức và hoàn thành tốt nhiệm vụ; có năng lực tham mưu, xây dựng kế hoạch hiệu quả.
- Đối với đội ngũ giảng viên: Giảng viên (cơ hữu và kiêm nhiệm) phải chiếm ít nhất 75% tổng số cán bộ, viên chức. Ít nhất 90% giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên. Giảng viên giảng dạy lý luận chính trị phải có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên (sau 7 năm công tác phải đạt trình độ cao cấp). 100% giảng viên có chứng chỉ sư phạm hoặc phương pháp dạy học tích cực. Ít nhất 80% có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức kinh điển. Ít nhất 60% giữ ngạch giảng viên chính hoặc tương đương trở lên. 100% giảng viên hoàn thành định mức giảng dạy, nghiên cứu khoa học và áp dụng phương pháp tích cực.
- Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng (Điều 8): Hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ được giao. Tỷ lệ lớp trung cấp lý luận chính trị hệ tập trung tại trường so với hệ không tập trung phải đạt tối thiểu là 1/3. Thực hiện nghiêm túc quy chế quản lý đào tạo và tiến hành đánh giá chất lượng đào tạo sau khóa học đạt từ mức khá trở lên.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn (Điều 9):
- Mỗi năm thực hiện ít nhất 3 đề tài khoa học cấp trường; trong 5 năm phải thực hiện ít nhất 3 đề tài khoa học cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên được nghiệm thu đạt yêu cầu.
- Mỗi năm tổ chức ít nhất 3 cuộc hội thảo/tọa đàm cấp trường; trong 5 năm tổ chức ít nhất 3 cuộc hội thảo/tọa đàm cấp tỉnh hoặc tương đương.
- Có báo cáo kiến nghị, đề xuất gửi Tỉnh ủy, Thành ủy hoặc các cơ quan Trung ương từ kết quả nghiên cứu.
- Trong 5 năm, xuất bản ít nhất 5 cuốn sách chuyên khảo, tham khảo hoặc kỷ yếu hội thảo.
- Xuất bản tạp chí hoặc bản tin "Thông tin lý luận và thực tiễn" tối thiểu 3 kỳ/năm.
- Xây dựng và vận hành hiệu quả trang thông tin điện tử của trường, cập nhật thông tin thường xuyên.
- Xây dựng văn hóa trường đảng, kỷ luật, kỷ cương (Điều 10): Ban hành và thực hiện tốt tiêu chí văn hóa ứng xử trường đảng. 100% cán bộ, viên chức thực hiện nghiêm túc. Không có cán bộ, viên chức bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Các tổ chức đảng, đoàn thể và nhà trường hằng năm phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở.
- Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và tài chính (Điều 11): Đảm bảo đầy đủ trang thiết bị dạy và học hiện đại. Tổng diện tích sử dụng đất của trường (bao gồm tất cả các phân khu chức năng, ký túc xá, khuôn viên...) phải đạt tối thiểu 20.000 m². Quản lý tài chính minh bạch, đúng pháp luật và hiệu quả.
III. Tiêu chí Trường chính trị chuẩn Mức độ 2 (Điều 12 - Điều 17)
Trường chính trị chuẩn mức độ 2 yêu cầu sự bứt phá vượt trội về chất lượng đội ngũ, quy mô đào tạo tập trung và năng lực nghiên cứu khoa học:
- Thể chế, quy định (Điều 12): Tiếp tục duy trì và vận hành hiệu quả hệ thống thể chế như ở mức độ 1.
- Đội ngũ cán bộ, viên chức nâng cao (Điều 13):
- Lãnh đạo trường: Phải có trình độ tiến sĩ chuyên ngành phù hợp; giữ ngạch giảng viên cao cấp hoặc tương đương. Xây dựng được mô hình điển hình trong công tác được cấp tỉnh hoặc Trung ương công nhận và nhân rộng.
- Lãnh đạo khoa: Ít nhất 50% có trình độ tiến sĩ; giữ ngạch giảng viên cao cấp hoặc tương đương. Chỉ đạo khoa thực hiện xuất sắc nhiệm vụ và đề xuất thành công ít nhất 1 đề tài khoa học cấp tỉnh trở lên.
- Lãnh đạo phòng: Trưởng hoặc phó phòng phụ trách nghiên cứu khoa học phải có trình độ tiến sĩ. Người đứng đầu phòng phải giữ ngạch giảng viên cao cấp hoặc tương đương.
- Đội ngũ giảng viên: Giảng viên chiếm ít nhất 80% tổng số cán bộ, viên chức. 100% giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên, trong đó mỗi khoa chuyên môn phải có ít nhất 1 tiến sĩ (không tính lãnh đạo khoa). Giảng viên chính trở lên chiếm từ 80% trở lên, trong đó bắt buộc có ít nhất 1 giảng viên cao cấp.
- Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chất lượng cao (Điều 14): Nâng tỷ lệ lớp trung cấp lý luận chính trị hệ tập trung tại trường so với hệ không tập trung lên mức tối thiểu là 1/2. Kết quả đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng sau khóa học phải đạt mức tốt.
- Nghiên cứu khoa học và tổng kết thực tiễn chuyên sâu (Điều 15):
- Trong 5 năm thực hiện ít nhất 5 đề tài khoa học cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên được nghiệm thu đạt yêu cầu.
- Tham mưu tổ chức thành công ít nhất 1 cuộc hội thảo khoa học cấp bộ hoặc tương đương trở lên.
- Xuất bản tạp chí hoặc bản tin chuyên đề tối thiểu 4 kỳ/năm.
- Trang thông tin điện tử được kết nối liên thông với các trang thông tin điện tử của tỉnh và Trung ương.
- Văn hóa trường đảng và kỷ cương nghiêm minh (Điều 16): Có tập thể hoặc cá nhân xuất sắc được khen thưởng cấp tỉnh trở lên về thực hiện văn hóa công sở, văn hóa trường đảng. Tổ chức đảng, đoàn thể và nhà trường hằng năm phải đạt phân loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Xây dựng được mô hình điển hình tiên tiến được cấp có thẩm quyền công nhận.
- Cơ sở vật chất hiện đại (Điều 17): Trang bị phương tiện kỹ thuật hiện đại, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý và giảng dạy. Tổng diện tích sử dụng đất toàn trường phải đạt tối thiểu 30.000 m².
IV. Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm của các cơ quan (Điều 18 - Điều 22)
Quy định phân định rõ vai trò, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức trong việc hiện thực hóa các tiêu chí trường chuẩn:
- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (Điều 18): Giữ vai trò chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra các trường chính trị trong việc xây dựng và duy trì chuẩn. Quyết định công nhận hoặc thu hồi quyết định công nhận trường đạt chuẩn. Chủ trì phối hợp thành lập Hội đồng thẩm định cấp Trung ương. Định kỳ sơ kết và báo cáo Ban Bí thư.
- Các cơ quan Trung ương (Điều 19): Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương và Bộ Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh chỉ đạo, hướng dẫn và tham gia hội đồng thẩm định, xét công nhận trường đạt chuẩn.
- Tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương (Điều 20): Lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp trường chính trị địa phương xây dựng đề án trường chuẩn; bố trí nguồn lực, đầu tư cơ sở vật chất, quy hoạch đội ngũ cán bộ, giảng viên đáp ứng tiêu chí đề ra.
- Trường chính trị cấp tỉnh (Điều 21): Chủ động tham mưu với Tỉnh ủy, Thành ủy xây dựng đề án, kế hoạch chi tiết; tự đánh giá tiến độ và nộp hồ sơ đề nghị công nhận khi đủ điều kiện; duy trì và phát huy bền vững các kết quả đạt được sau khi được công nhận đạt chuẩn.
- Hiệu lực thi hành (Điều 22): Quy định 11-QĐ/TW có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (do Thường trực Ban Bí thư Võ Văn Thưởng ký thay mặt Ban Bí thư).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số: 11-QĐ/TW | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2021 |
QUY ĐỊNH
VỀ TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CHUẨN
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quyết định số 145-QĐ/TW, ngày 08/8/2018 của Bộ Chính trị về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh;
- Căn cứ Quy định số 09-QĐi/TW, ngày 13/11/2018 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
Ban Bí thư quy định về trường chính trị chuẩn như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định các tiêu chí về trường chính trị chuẩn.
2. Quy định này áp dụng đối với các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Trường chính trị chuẩn là trường chính trị đáp ứng đủ các tiêu chí theo quy định và được cấp có thẩm quyền công nhận.
2. Tiêu chí trường chính trị chuẩn là căn cứ đánh giá trường chính trị trong từng lĩnh vực hoặc nội dung hoạt động. Mỗi tiêu chí có các chỉ tiêu cụ thể.
Điều 3. Các mức độ trường chính trị chuẩn và thời gian đánh giá
1. Có hai mức độ trường chính trị chuẩn, gồm chuẩn mức 1 và chuẩn mức 2. Trường chính trị chuẩn mức 2 đạt các chỉ tiêu cụ thể của từng tiêu chí cao hơn so với chuẩn mức 1.
2. Thời gian đánh giá các tiêu chí để công nhận trường chính trị chuẩn là 5 năm trở về trước kể từ thời điểm trường nộp hồ sơ đề nghị xét công nhận trường chính trị chuẩn.
Điều 4. Mục đích công nhận trường chính trị chuẩn
Việc công nhận trường chính trị chuẩn nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn và các hoạt động khác của trường chính trị.
Điều 5. Nguyên tắc đánh giá, công nhận trường chính trị chuẩn
1. Tuân thủ đúng quy định.
2. Bảo đảm dân chủ, khách quan.
3. Bảo đảm công khai, minh bạch.
Chương II
TIÊU CHÍ TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CHUẨN MỨC 1
Điều 6. Thể chế, quy định
Có đầy đủ các quy chế, quy định cụ thể hóa văn bản của Trung ương, địa phương bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, kịp thời, hợp lý, khả thi, không trái với văn bản của cơ quan cấp trên và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 7. Đội ngũ cán bộ, viên chức
1. Đội ngũ cán bộ, viên chức của trường chính trị phải bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện đối với chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm theo quy định của Đảng và Nhà nước.
2. Đối với lãnh đạo trường
a) Có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên về khoa học chính trị, khoa học quản lý hoặc khoa học xã hội và nhân văn, trong đó hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn có trình độ tiến sĩ về khoa học chính trị, khoa học quản lý hoặc khoa học xã hội và nhân văn.
b) Có trình độ cao cấp lý luận chính trị (hoặc tương đương).
c) Giữ ngạch giảng viên chính (viên chức hạng II) hoặc tương đương trở lên.
d) Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ phương pháp dạy học tích cực hoặc có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm.
đ) Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức kinh điển Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
e) Người đứng đầu được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 5 năm liên tục. Có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực quản lý và kinh nghiệm hoạt động thực tiễn.
3. Đối với trưởng khoa, phó trưởng khoa
a) Có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên về khoa học chính trị, khoa học quản lý hoặc khoa học xã hội và nhân văn.
b) Đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điểm b, c, d, đ, e, Khoản 2, Điều 7 Quy định này.
c) Lãnh đạo khoa chỉ đạo, đề xuất thành công ít nhất 3 đề tài khoa học cấp trường trở lên.
4. Đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng
a) Đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điểm b, c, e, Khoản 2; Điểm a Khoản 3, Điều 7 Quy định này.
b) Tham mưu, xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các đề án, kế hoạch, chương trình...
5. Đối với đội ngũ giảng viên
a) Đội ngũ giảng viên (giảng viên cơ hữu và giảng viên kiêm nhiệm) chiếm tỷ lệ ít nhất 75% tổng số cán bộ, viên chức.
b) Ít nhất 90% giảng viên có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên phù hợp với chuyên môn giảng dạy.
c) Giảng viên giảng dạy lý luận chính trị phải có trình độ trung cấp lý luận chính trị (hoặc tương đương) trở lên. Giảng viên sau 7 năm giảng dạy tại trường, có trình độ cao cấp lý luận chính trị (hoặc tương đương).
d) 100% giảng viên có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm hoặc chứng chỉ phương pháp dạy học tích cực hoặc đã có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm.
đ) Ít nhất 80% giảng viên có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức kinh điển Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
e) Ít nhất 60% giảng viên giữ ngạch giảng viên chính (viên chức hạng II) hoặc tương đương trở lên.
g) 100% giảng viên áp dụng hiệu quả phương pháp dạy học tích cực, tham gia thao giảng cấp khoa, cấp trường và đạt yêu cầu trở lên.
h) 100% giảng viên hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học, nghiên cứu thực tế theo quy định.
i) Xây dựng được đội ngũ giảng viên thỉnh giảng theo quy định.
Điều 8. Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
1. Thực hiện được đầy đủ các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng được giao.
2. Thực hiện đúng, đủ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được cấp có thẩm quyền giao. Bảo đảm tỷ lệ lớp trung cấp lý luận chính trị hệ tập trung tại trường so với hệ không tập trung ít nhất là 1/3 (1 lớp tập trung/3 lớp không tập trung).
3. Thực hiện nghiêm quy chế quản lý đào tạo, bồi dưỡng và các quy định khác về đào tạo, bồi dưỡng do cấp có thẩm quyền ban hành.
4. Thực hiện đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng về chương trình, học viên, giảng viên, cơ sở vật chất, khóa bồi dưỡng, hiệu quả sau đào tạo, bồi dưỡng. Kết quả đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đạt từ mức khá trở lên.
Điều 9. Hoạt động nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn
1. Mỗi năm thực hiện được ít nhất 3 đề tài khoa học cấp trường, 5 năm thực hiện được ít nhất 3 đề tài khoa học cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, được nghiệm thu ở mức đạt trở lên.
2. Mỗi năm tổ chức được ít nhất 3 cuộc hội thảo khoa học hoặc tọa đàm khoa học cấp trường, 5 năm tổ chức được ít nhất 3 cuộc hội thảo khoa học hoặc tọa đàm khoa học cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên.
3. Kết quả nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn của nhà trường được chuyển giao cho các cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật. Có báo cáo kiến nghị, đề xuất tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương, các cơ quan Trung ương từ kết quả nghiên cứu đề tài, hội thảo khoa học cấp tỉnh trở lên.
4. Trong 5 năm, xuất bản được ít nhất 5 cuốn sách chuyên khảo, tham khảo hoặc kỷ yếu hội thảo khoa học phục vụ đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn (không kể tài liệu, giáo trình về đào tạo, bồi dưỡng).
5. Xuất bản được tạp chí hoặc bản tin "Thông tin lý luận và thực tiễn" ít nhất 3 kỳ/năm. Tạp chí hoặc bản tin bảo đảm nội dung, đúng quy định luật xuất bản.
6. Xây dựng được trang thông tin điện tử của trường, bảo đảm chất lượng, thông tin được cập nhật thường xuyên.
Điều 10. Xây dựng văn hóa trường đảng, thực hiện kỷ luật, kỷ cương
1. Xây dựng được tiêu chí văn hóa ứng xử trong nhà trường. Thực hiện tốt việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. 100% cán bộ, viên chức, người lao động thực hiện ứng xử văn hóa trường đảng theo quy định.
2. Không có cán bộ, viên chức, người lao động bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
3. Tổ chức đảng, đoàn thể của trường hoạt động hiệu quả và hằng năm được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
4. Hằng năm, trường được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
5. Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường; tham gia đầy đủ, tích cực các phong trào thi đua do cơ quan có thẩm quyền phát động.
Điều 11. Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và tài chính
1. Có đủ cơ sở vật chất và phương tiện kỹ thuật phục vụ việc dạy, học và nghiên cứu; đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn; bảo đảm tăng quy mô đào tạo tập trung.
2. Tổng diện tích sử dụng (gồm diện tích phòng học, phòng làm việc, phòng họp, phòng hội thảo, phòng truyền thống, phòng khách, hội trường lớn, thư viện, nhà đa năng, nhà ăn, ký túc xá, khuôn viên cây xanh hoặc vườn hoa, đường giao thông nội bộ) bảo đảm tối thiểu 20.000 m²
3. Công tác lập kế hoạch tài chính, phân bổ, sử dụng và quản lý tài chính đúng quy định của pháp luật, công khai, minh bạch và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường.
Chương III
TIÊU CHÍ TRƯỜNG CHÍNH TRỊ CHUẨN MỨC 2
Điều 12. Thể chế, quy định
Bảo đảm yêu cầu như ở mức 1.
Điều 13. Đội ngũ cán bộ, viên chức
1. Đối với lãnh đạo trường
a) Có trình độ chuyên môn tiến sĩ về khoa học chính trị, khoa học quản lý hoặc khoa học xã hội và nhân văn.
b) Giữ ngạch giảng viên cao cấp hoặc tương đương (hoặc có trình độ quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I).
c) Xây dựng được mô hình điển hình trong hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn và các mặt công tác được tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương hoặc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Bộ Nội vụ công nhận. Có mô hình được nhân rộng trong cụm hoặc trong khu vực hoặc trong cả nước.
2. Đối với trưởng khoa, phó trưởng khoa
a) Ít nhất 50% lãnh đạo khoa có trình độ tiến sĩ về khoa học chính trị, khoa học quản lý hoặc khoa học xã hội và nhân văn.
b) Giữ ngạch giảng viên cao cấp hoặc tương đương (hoặc có trình độ quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I).
c) Lãnh đạo khoa chỉ đạo, đề xuất thành công ít nhất 1 đề tài khoa học cấp tỉnh trở lên.
d) Chỉ đạo, điều hành khoa đảm nhận được các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng theo chức năng, nhiệm vụ được lãnh đạo trường phân công, phân cấp.
đ) Xây dựng được mô hình đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn và các mặt công tác được lãnh đạo trường hoặc cấp trên công nhận.
3. Đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng
a) Trưởng phòng hoặc phó trưởng phòng phụ trách nghiên cứu khoa học của phòng quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học có trình độ tiến sĩ về khoa học chính trị, khoa học quản lý hoặc khoa học xã hội và nhân văn.
b) Giữ ngạch giảng viên chính hoặc tương đương (hoặc có trình độ quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp từ hạng II) trở lên. Trong đó, người đứng đầu giữ ngạch giảng viên cao cấp hoặc tương đương (hoặc có trình độ quản lý nhà nước theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I).
c) Xây dựng được mô hình đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn và các mặt công tác được lãnh đạo trường hoặc cấp trên công nhận.
4. Đối với đội ngũ giảng viên
a) Đội ngũ giảng viên (cơ hữu và kiêm nhiệm) có tỷ lệ ít nhất 80% tổng số đội ngũ cán bộ, viên chức.
b) 100% giảng viên có trình độ chuyên môn từ thạc sĩ trở lên phù hợp với chuyên môn giảng dạy, trong đó mỗi khoa có ít nhất 1 tiến sĩ (không kể lãnh đạo khoa).
c) Giảng viên chính chiếm từ 80% trở lên trong tổng số giảng viên của trường, trong đó có ít nhất 1 giảng viên cao cấp.
Điều 14. Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
1. Bảo đảm tỷ lệ lớp trung cấp lý luận chính trị hệ tập trung tại trường so với hệ không tập trung ít nhất là 1/2 (1 lớp tập trung/2 lớp không tập trung).
2. Thực hiện đầy đủ, có hiệu quả các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.
3. Thực hiện được việc đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng về chương trình, học viên, giảng viên, cơ sở vật chất, khóa bồi dưỡng, hiệu quả sau bồi dưỡng. Kết quả đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đạt mức tốt.
Điều 15. Hoạt động nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn
1. Thực hiện ít nhất 5 đề tài khoa học cấp tỉnh hoặc tương đương trở lên, được nghiệm thu ở mức đạt trở lên.
2. Tham mưu tổ chức ít nhất 1 cuộc hội thảo khoa học cấp bộ trở lên.
3. Xuất bản được tạp chí hoặc bản tin "Thông tin lý luận và thực tiễn" ít nhất 4 kỳ/năm.
4. Trang thông tin điện tử được cập nhật thường xuyên, có kết nối với một số trang thông tin điện tử của tỉnh và Trung ương.
Điều 16. Xây dựng văn hóa trường đảng, thực hiện kỷ luật, kỷ cương
1. Có tập thể hoặc cá nhân tiêu biểu, xuất sắc được khen thưởng từ cấp tỉnh và tương đương trở lên trong thực hiện văn hóa công sở, văn hóa trường Đảng theo quy định.
2. Tổ chức đảng, đoàn thể của trường hoạt động hiệu quả và hằng năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
3. Hằng năm, trường được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
4. Tham gia có chất lượng, hiệu quả các phong trào thi đua; xây dựng được mô hình điển hình tiên tiến trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học, tổng kết thực tiễn được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
Điều 17. Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và tài chính
1. Có cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật hiện đại, ứng dụng các công nghệ tiên tiến, phục vụ hiệu quả hoạt động quản lý, giảng dạy, học tập và nghiên cứu.
2. Tổng diện tích sử dụng (gồm diện tích phòng học, phòng làm việc, phòng họp, phòng hội thảo, phòng truyền thống, phòng khách, hội trường lớn, thư viện, nhà đa năng, nhà ăn, ký túc xá, khuôn viên cây xanh hoặc vườn hoa, đường giao thông nội bộ) bảo đảm tối thiểu 30.000 m²
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 18. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
1. Chủ trì, hướng dẫn và kiểm tra các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc xây dựng và duy trì kết quả của trường đạt chuẩn.
2. Công nhận hoặc thu hồi quyết định công nhận trường chính trị chuẩn.
3. Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Nội vụ và các tỉnh ủy, thành ủy thành lập hội đồng thẩm định và tiến hành xét, công nhận trường chính trị đạt chuẩn.
4. Định kỳ tổ chức sơ kết công tác xây dựng trường chính trị chuẩn và báo cáo kết quả với Ban Bí thư; đề xuất sửa đổi, bổ sung tiêu chí, quy trình công nhận trường chính trị chuẩn khi cần thiết.
Điều 19. Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Nội vụ
1. Phối hợp với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trong việc hướng dẫn, chỉ đạo các trường thực hiện Quy định về trường chính trị chuẩn.
2. Tham gia thẩm định, xét công nhận trường chính trị đạt chuẩn.
Điều 20. Tỉnh ủy, thành ủy
Chỉ đạo trường chính trị thực hiện tiêu chí, xây dựng, bố trí đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, giảng viên theo đúng quy định của Ban Bí thư; quan tâm đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật, bảo đảm chế độ, chính sách đối với cán bộ, giảng viên, học viên; phối hợp với các cơ quan Trung ương có liên quan trong việc thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, quy chế quản lý đào tạo, quản lý hoạt động bồi dưỡng và các hoạt động khác do cấp có thẩm quyền ban hành.
Điều 21. Trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Tham mưu với tỉnh ủy, thành ủy đề án hoặc kế hoạch xây dựng và phát triển nhà trường để đạt các tiêu chí trường chính trị chuẩn.
2. Tổ chức tự đánh giá và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn nếu xét thấy bảo đảm các tiêu chí tại Quy định này.
3. Duy trì, phát huy các kết quả đã đạt được sau khi được công nhận trường chính trị chuẩn.
Điều 22. Hiệu lực thi hành
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
| T/M BAN BÍ THƯ |
- 1Công văn 5883/VPCP-V.I năm 2018 về kiểm tra phản ánh của báo chí liên quan đến việc thực hiện Dự án BT Trường Chính trị tỉnh Khánh Hòa do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Quyết định 587/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt Đề án nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2019-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 103/2022/NĐ-CP quy định về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân
- 1Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011
- 2Công văn 5883/VPCP-V.I năm 2018 về kiểm tra phản ánh của báo chí liên quan đến việc thực hiện Dự án BT Trường Chính trị tỉnh Khánh Hòa do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Quy định 09-QĐi/TW năm 2018 về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 4Quyết định 587/QĐ-TTg năm 2019 về phê duyệt Đề án nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2019-2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 145-QĐ/TW năm 2018 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 6Nghị định 103/2022/NĐ-CP quy định về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân
Quy định 11-QĐ/TW năm 2021 về Trường chính trị chuẩn do Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành
- Số hiệu: 11-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 19/05/2021
- Nơi ban hành: Ban Bí thư Trung ương Đảng
- Người ký: Võ Văn Thưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
