Điều 2 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 về Chế độ đảng phí do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
Điều 2. Quy định chung
1. Đóng đảng phí:
1.1. Đóng đảng phí là nhiệm vụ của đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng. Đảng viên có trách nhiệm báo cáo trung thực với chi bộ về thu nhập của mình làm căn cứ đóng đảng phí theo quy định.
1.2. Trừ các trường hợp được chậm đóng hoặc đóng trước đảng phí theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 của Quy định này, đảng viên ở trong nước (gồm cả đảng viên dự bị) đóng đảng phí hằng tháng trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc đóng bằng tiền mặt trực tiếp cho chi bộ. Lộ trình đóng đảng phí trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia thực hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.
1.3. Khuyến khích đảng viên tự nguyện đóng đảng phí cao hơn so với mức quy định; chi bộ báo cáo cấp ủy cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.
1.4. Chi bộ xem xét, đề nghị cấp ủy có thẩm quyền quyết định xóa tên trong danh sách đảng viên đối với trường hợp đảng viên không đóng đảng phí ba tháng trong năm mà không có lý do chính đáng.
2. Trừ các trường hợp bất khả kháng, việc thu, nộp đảng phí của tổ chức đảng các cấp đều phải thực hiện trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia theo quy định, lộ trình, hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng. Tổ chức đảng cấp trên có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức đảng cấp dưới xử lý khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện thu, nộp đảng phí trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
3. Tổ chức đảng các cấp được mở tài khoản tại ngân hàng để thực hiện thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền đảng phí. Tổ chức đảng quyết định hình thức quản lý số dư tiền đảng phí được để lại của mình (bằng tiền mặt hoặc trên tài khoản ngân hàng, kho bạc), bảo đảm an toàn, chặt chẽ, đúng quy định pháp luật, đáp ứng kịp thời nhu cầu chi tiêu tổ chức đảng.
Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 về Chế độ đảng phí do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Số hiệu: 01-QĐ/TW
- Loại văn bản: Quy định
- Ngày ban hành: 03/02/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Cẩm Tú
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Quy định chung
- Điều 3. Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước
- Điều 4. Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở nước ngoài
- Điều 5. Miễn, giảm, đóng trước, chậm đóng đảng phí
- Điều 6. Phân bổ đảng phí thu được
- Điều 7. Quản lý, sử dụng đảng phí
- Điều 8. Tổ chức thực hiện
