Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2025/BNNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc trong việc thành lập, cập nhật, kiểm tra và nghiệm thu bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng do cơ quan có thẩm quyền ban hành nhằm thống nhất tiêu chuẩn chất lượng dữ liệu địa lý trên phạm vi toàn quốc, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý đất đai, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quy chuẩn xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật, yêu cầu chất lượng và phương pháp đánh giá chất lượng đối với sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 ở cả hai định dạng: bản đồ số và bản đồ in. Nội dung điều chỉnh bao gồm toàn bộ quy trình từ thu thập dữ liệu, biên tập nội dung, trình bày trực quan cho đến khâu kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm hoàn thành.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng bắt buộc đối với các cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động liên quan đến việc thành lập, cập nhật, lưu trữ, cung cấp và sử dụng bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 tại lãnh thổ Việt Nam.
Hệ thống tài liệu viện dẫn và Giải thích từ ngữ (Điều 3 và Điều 4)
Để đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và tránh các tranh chấp kỹ thuật trong quá trình thực hiện, quy chuẩn thiết lập các căn cứ bổ trợ:
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3): Quy chuẩn quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan khác như hệ quy chiếu tọa độ quốc gia VN-2000, hệ độ cao quốc gia, các tiêu chuẩn về thông tin địa lý và định dạng dữ liệu số. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Giải thích từ ngữ (Điều 4): Định nghĩa chuẩn hóa các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi xuất hiện trong văn bản. Việc này giúp các đơn vị thi công và cơ quan giám sát có chung một cách hiểu thống nhất về các khái niệm như: bản đồ địa hình quốc gia dạng số, mô hình số độ cao (DEM), cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, độ chính xác hình học, sai số trung phương, ranh giới hành chính, và các nhóm đối tượng địa lý (thủy văn, giao thông, dân cư, phủ thực vật).
Các định hướng kỹ thuật nền tảng của Quy chuẩn
Dựa trên các điều khoản ban đầu, quy chuẩn định hình khung kỹ thuật tổng thể cho việc xây dựng bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000:
- Hệ quy chiếu tọa độ và độ cao: Bản đồ phải được thành lập trên Hệ quy chiếu tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng lưới chiếu phù hợp và hệ độ cao quốc gia hiện hành để đảm bảo tính thống nhất về mặt không gian địa lý.
- Độ chính xác hình học: Quy định chi tiết về giới hạn sai số cho phép đối với vị trí mặt phẳng và độ cao của các đối tượng địa lý so với điểm khống chế tọa độ, đảm bảo độ tin cậy tối đa cho người sử dụng.
- Chuẩn hóa dữ liệu số: Yêu cầu cấu trúc dữ liệu vector, bảng thuộc tính và phân lớp thông tin phải tuân thủ nghiêm ngặt định dạng chuẩn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tích hợp vào hệ thống thông tin địa lý (GIS) quốc gia.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2025/BNNMT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của cơ quan ban hành. Các dự án, nhiệm vụ đo đạc và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 được phê duyệt và triển khai sau ngày quy chuẩn này có hiệu lực bắt buộc phải áp dụng và tuân thủ toàn bộ các quy định kỹ thuật nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on national topographic maps at scale 1:10 000
Mục lục
Lời nói đầu
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1 Phạm vi điều chỉnh
2 Đối tượng áp dụng
3 Tài liệu viện dẫn
4 Giải thích từ ngữ
5 Độ chính xác của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
6 Định dạng sản phẩm bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
1 Cơ sở toán học
2 Nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
2.1 Tổ chức các nhóm lớp dữ liệu của bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000 dạng số
2.2 Yêu cầu kỹ thuật thể hiện các yếu tố nội dung bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
2.3 Quy định nội dung nhóm lớp dữ liệu biên giới quốc gia, địa giới hành chính
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 81:2024/BTNMT về Quy trình thành lập bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000 từ cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 80:2024/BTNMT về Bản đồ hành chính
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 87:2025/BNNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:25.000
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 86:2025/BNNMT về Bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ 1:10.000
- Số hiệu: QCVN86:2025/BNNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 14/08/2025
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/02/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
