Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2013/BTTTT quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý chất lượng đối với tem bưu chính Việt Nam. Quy chuẩn này là căn cứ pháp lý quan trọng áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, cũng như các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, in ấn, phát hành và sử dụng tem bưu chính tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc, yêu cầu quản lý và phương pháp xác định chất lượng đối với tem bưu chính Việt Nam (bao gồm tem phổ thông, tem kỷ niệm, tem chuyên đề, tem sự vụ và các khối tem).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính, doanh nghiệp được chỉ định cung ứng dịch vụ bưu chính công ích, các cơ sở in tem bưu chính và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến tem bưu chính tại Việt Nam.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi đối với tem bưu chính
- Yêu cầu về nội dung và hình ảnh thể hiện: Tem bưu chính Việt Nam phải thể hiện rõ chữ "Việt Nam" hoặc "Bưu chính Việt Nam", giá mặt của tem (bằng đồng Việt Nam hoặc ký hiệu tương đương), năm phát hành và tên của họa sĩ thiết kế (nếu có). Hình ảnh, họa tiết trên tem phải bảo đảm tính thẩm mỹ, thuần phong mỹ tục, không vi phạm các quy định pháp luật về chủ quyền quốc gia, lịch sử, văn hóa và sở hữu trí tuệ.
- Yêu cầu về khuôn khổ và kích thước: Kích thước của tem bưu chính (bao gồm cả phần răng tem) phải đúng theo thiết kế đã được phê duyệt. Sai lệch kích thước cho phép phải nằm trong giới hạn kỹ thuật cực nhỏ nhằm đảm bảo tính đồng đều khi sản xuất hàng loạt.
- Chất lượng giấy in tem: Giấy dùng để in tem bưu chính phải là loại giấy chuyên dùng, có độ bền cơ học cao, không bị biến dạng dưới tác động của môi trường thông thường, có khả năng bám mực tốt và tích hợp các yếu tố bảo an chống giả mạo (như sợi bảo an, xơ bảo an phát quang dưới ánh sáng cực tím).
- Chất lượng mực in và công nghệ in: Mực in tem phải có độ bền màu cao, không bị phai màu nhanh chóng dưới ánh sáng tự nhiên hoặc độ ẩm. Công nghệ in phải đảm bảo độ sắc nét, các chi tiết siêu nhỏ trên tem phải rõ ràng, không bị nhòe hay lem mực.
- Răng tem (độ răng cưa): Răng tem phải được đột đều đặn, sắc nét, dễ dàng tách rời từng con tem ra khỏi tờ tem mà không làm rách hoặc hỏng hình ảnh trên tem. Chỉ số răng tem phải tuân thủ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cho từng khuôn khổ tem.
- Lớp keo dán: Đối với tem có keo, lớp keo ở mặt sau phải được phủ đều, có độ bám dính tốt khi được làm ẩm bằng nước và không gây ảnh hưởng đến chất lượng giấy hoặc màu sắc của mặt trước tem trong quá trình lưu trữ lâu dài.
Quy định quản lý và phương thức đánh giá sự phù hợp
- Công bố hợp quy: Tem bưu chính Việt Nam trước khi đưa vào lưu hành trên thị trường hoặc sử dụng trong mạng lưới bưu chính phải được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy theo đúng các quy định hiện hành của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Phương thức đánh giá sự phù hợp: Việc đánh giá sự phù hợp của tem bưu chính được thực hiện thông qua phương thức thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất, in ấn tại cơ sở in tem bưu chính.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: Doanh nghiệp phát hành tem bưu chính có trách nhiệm bảo đảm chất lượng tem bưu chính sản xuất ra phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại quy chuẩn này; chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Vietnam postage stamps
Lời nói đầu
|
QCVN 69:2013/BTTTT do Tổng Công ty Bưu Điện Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 16/2013/TT- BTTTT ngày 10 tháng 7 năm 2013.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ TEM BƯU CHÍNH VIỆT NAM
National technical regulation on Vietnam postage stamps
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tem Bưu chính Việt Nam áp dụng cho các loại tem Bưu chính do Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định phát hành.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất, phát hành, cung ứng tem Bưu chính Việt Nam.
1.3.1. Tem Bưu chính Việt Nam (sau đây gọi tắt là tem) là ấn phẩm do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính của Việt Nam quyết định phát hành để thanh toán trước giá cước sử dụng dịch vụ bưu chính trên mạng bưu chính công cộng và được công nhận trong mạng lưới của Liên minh Bưu chính Thế giới. Tem Bưu chính Việt Nam bao gồm tem phổ thông và tem đặc biệt.
1.3.2. Tem phổ thông là tem không có thời hạn cung ứng và được phép in lại.
1.3.3. Tem đặc biệt là tem có thời hạn cung ứng và không được phép in lại. Tem đặc biệt bao gồm tem kỷ niệm và tem chuyên đề.
1.3.4. Khuôn hình tem là phần diện tích in hình ảnh và các thông tin chính của tem (không bao gồm lề tem).
1.3.5. Khuôn khổ tem là số đo các cạnh của khuôn hình tem, tính bằng mi-li-mét.
Đối với tem hình vuông, tem hình chữ nhật, khuôn khổ tem là: X × Y, trong đó X: Là số đo cạnh ngang của tem, Y: Là số đo cạnh dọc của tem.
Đối với tem có hình dạng khác, khuôn khổ tem là số đo các cạnh (cạnh đáy nêu trước, các cạnh còn lại nêu theo chiều kim đồng hồ), hoặc số đo đường kính tem đối với tem tròn.
1.3.6. Chiều thuận của tem là chiều của giá tiền in trên tem. Trong trường hợp tem không in giá tiền, chiều thuận của tem là chiều thuận của hình ảnh chính thể hiện trên tem.
1.3.7. Lề tem là khoảng cách tính từ mép khuôn hình tới tâm lỗ đục răng (đối với tem có răng) hoặc tới đường cắt (đối với tem không răng). Đối với tem in tràn lề, lề tem bằng 0.
1.3.8. Lề tờ tem là khoảng cách tính từ tâm lỗ đục răng (đối với tem có răng) hoặc từ đường cắt (đối với tem không răng) của tem sát cạnh tờ tem đến mép ngoài tờ tem.
1.3.9. Lề blốc tem là khoảng cách tính từ mép khuôn hình blốc tem tới mép ngoài tờ blốc tem. Đối với blốc tem in tràn lề, lề blốc tem bằng 0.
1.3.10. Vi nhét là phần kéo dài thêm của tem (theo chiều ngang hoặc chiều dọc), được đục răng nhưng không có chữ “Việt Nam” “Bưu chính” và “giá tiền”, dùng để in hình ảnh hoặc thông tin bổ trợ làm rõ hơn cho nội dung chính của tem.
1.3.11. Răng tem là các lỗ đục xung quanh tem nhằm giúp việc tách rời các tem được dễ dàng. Ngoài hình tròn, răng tem còn có các hình dạng đặc biệt như hình thoi, hình elip, hình hoa thị... nhằm mục đích tăng cường khả năng chống làm giả tem.
1.3.12. Số răng tem là số lượng răng tem trên 2 cm cạnh tem.
1.3.13. Tem có răng là tem có các cạnh xung quanh được đục lỗ.
1.3.14. Tem không răng là tem có các cạnh xung quanh không được đục lỗ.
1.3.15. Giá in trên mặt tem (sau đây gọi tắt là giá mặt) là chữ số Ả rập và đơn vị tiền tệ Việt Nam được in trên tem thể hiện mệnh giá thanh toán của tem khi gửi bưu phẩm.
1.3.16. Tem in đè là tem đã phát hành được in thêm tiêu đề, hình ảnh, biểu trưng, ký hiệu hoặc giá mặt. Những nội dung in thêm không thuộc mẫu thiết kế ban đầu.
1.3.17. Blốc tem/ khối tem (sau đây gọi chung là blốc tem) là một hoặc nhiều tem được in trên cùng một tờ giấy, phần xung quanh các tem có in chữ, hình vẽ trang trí hoặc để trống.
1.3.18. Tem SPECI
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 16/2005/QĐ-BBCVT về quản lý tem bưu chính do Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông ban hành
- 2Luật bưu chính 2010
- 3Thông tư 03/2011/TT-BTTTT quy định hoạt động xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Nghị định 47/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật bưu chính
- 5Thông tư 16/2013/TT-BTTTT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 69:2013/BTTTT về tem bưu chính Việt Nam do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Số hiệu: QCVN69:2013/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 10/07/2013
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
