Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2016/BYT về Rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2016/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Vệ sinh lao động biên soạn, Bộ Y tế ban hành. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp đối với rung động tại nơi làm việc nhằm bảo vệ sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
Quy chuẩn này quy định các giá trị giới hạn cho phép mức gia tốc hoặc vận tốc rung động tại nơi làm việc, bao gồm cả rung toàn thân và rung cục bộ (rung tay - vai).
Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường lao động và vệ sinh lao động.
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc quan trắc, đo đạc và đánh giá yếu tố rung động tại nơi làm việc.
- Các tổ chức, cá nhân có hoạt động lao động, sản xuất phát sinh yếu tố rung động ảnh hưởng đến người lao động.
Giải thích từ ngữ cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng, quy chuẩn định nghĩa rõ các khái niệm kỹ thuật cơ bản:
- Rung cục bộ (Rung tay - vai): Là rung động truyền từ các máy móc, thiết bị, công cụ cầm tay (như máy khoan, máy đục, cưa xích) qua hệ thống tay và vai của người lao động vào cơ thể.
- Rung toàn thân: Là rung động truyền từ nguồn rung qua các bề mặt tiếp xúc (như sàn nhà, bệ máy, ghế ngồi của phương tiện giao thông) vào toàn bộ cơ thể người lao động ở tư thế đứng hoặc ngồi.
- Gia tốc hiệu dụng (RMS): Là giá trị trung bình bình phương của gia tốc rung động trong một khoảng thời gian xác định, được dùng làm đại lượng đo lường chính, đơn vị tính bằng m/s² hoặc quy đổi ra decibel (dB).
Quy định kỹ thuật về giới hạn cho phép (Điều 4)
Quy chuẩn phân định rõ ràng các giới hạn tiếp xúc cho phép đối với hai loại rung động dựa trên thời gian tiếp xúc thực tế trong ca làm việc:
1. Giới hạn cho phép đối với rung cục bộ (Rung tay - vai):
- Tiếp xúc từ 4 giờ đến dưới 8 giờ/ngày: Gia tốc hiệu dụng không được vượt quá 2,5 m/s² (tương đương mức gia tốc 126 dB).
- Tiếp xúc từ 2 giờ đến dưới 4 giờ/ngày: Gia tốc hiệu dụng tối đa cho phép là 3,5 m/s² (tương đương 129 dB).
- Tiếp xúc từ 1 giờ đến dưới 2 giờ/ngày: Gia tốc hiệu dụng tối đa cho phép là 5,0 m/s² (tương đương 132 dB).
- Tiếp xúc dưới 1 giờ/ngày: Gia tốc hiệu dụng tối đa cho phép là 7,0 m/s² (tương đương 135 dB).
2. Giới hạn cho phép đối với rung toàn thân:
Mức giới hạn đối với rung toàn thân được xác định theo ba hướng trục tọa độ (trục X, Y, Z) truyền vào cơ thể người lao động trong ca làm việc tiêu chuẩn 8 giờ:
- Theo hướng trục Z (dọc theo cột sống): Gia tốc hiệu dụng cho phép tối đa là 0,315 m/s² (tương đương mức gia tốc 110 dB).
- Theo hướng trục X và Y (ngang): Gia tốc hiệu dụng cho phép tối đa là 0,224 m/s² (tương đương mức gia tốc 107 dB).
- Khi thời gian tiếp xúc thực tế trong ngày giảm đi, giới hạn gia tốc hiệu dụng cho phép được phép tăng lên theo hệ số tương ứng được quy định cụ thể trong các bảng tra cứu kỹ thuật của quy chuẩn.
Quy định quản lý và tổ chức thực hiện
Các cơ sở lao động có nguồn phát sinh rung động phải thực hiện các biện pháp kiểm soát nghiêm ngặt:
- Định kỳ tổ chức đo đạc, đánh giá yếu tố rung động tại nơi làm việc ít nhất 1 lần/năm theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
- Khi kết quả đo đạc vượt quá giới hạn cho phép, người sử dụng lao động phải áp dụng ngay các biện pháp kỹ thuật (như bảo dưỡng máy móc, lắp đặt bộ giảm chấn) và biện pháp tổ chức (như luân phiên ca kíp, giảm thời gian tiếp xúc liên tục) để bảo vệ người lao động.
- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân chống rung (như găng tay chống rung) phù hợp với loại hình công việc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulation on Vibration - Permissible Levels of Vibration in the Workplace
Lời nói đầu
QCVN 27:2016/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh lao động biên soạn, Cục Quản lý môi trường y tế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 27/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ RUNG - GIÁ TRỊ CHO PHÉP TẠI NƠI LÀM VIỆC
National Technical Regulation on Vibration - Permissible Levels of Vibration in the Workplace
Quy chuẩn này quy định mức rung cho phép tác động lên người lao động tại nơi làm việc.
Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; các cá nhân, tổ chức thực hiện quan trắc môi trường lao động; các cá nhân, tổ chức có các hoạt động gây ra rung tại nơi làm việc.
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
3.1. Rung hay rung chuyển (Vibration): Là những dao động cơ học phát sinh từ động cơ của máy móc và dụng cụ lao động. Dao động có thể điều hòa hoặc không điều hòa.
3.2. Tần số rung (Vibration frequency): Là số dao động trong một đơn vị thời gian, đơn vị là Hertz (Hz).
3.3. Chu kỳ rung (Vibration periodic): Là thời gian hoàn tất một dao động.
3.4. Biên độ rung (Vibration amplitute): Là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng của một dao động.
Đơn vị đo là: mm; cm; m.
3.5. Vận tốc rung (Vibration velocity): Là đại lượng vectơ đặc trưng cho phương, chiều và độ nhanh chậm của chất điểm chuyển động.
Đơn vị đo là: mm/s; cm/s; m/s.
3.6. Gia tốc rung (Vibration acceleration): Là đại lượng vectơ đặc trưng cho phương, chiều và giá trị của vận tốc của chất điểm chuyển động.
Đơn vị đo là: mm/s2, cm/s2, m/s2.
3.7. Rung toàn thân (Whole-body vibration): Là rung chuyển tác động lên toàn thân của người lao động. Tùy theo phương tác động của rung chuyển mà chia ra rung đứng (tác động theo chiều thẳng đứng của thân) và rung ngang (tác động theo chiều ngang của thân).
3.8. Rung cục bộ (Hand-Arm vibration): Là rung chuyển tác động cục bộ lên một bộ phận cơ thể khi bộ phận đó tiếp xúc trực tiếp với nguồn rung.
3.9. Giá trị rung cho phép được quy định theo 3 phương của hệ trục tọa độ vuông góc gắn liền với cơ thể người, quy ước như sau:
z - trục thẳng đứng, vuông góc với mặt đất và hướng từ chân lên đầu.
x - trục nằm ngang, hướng từ lưng ra ngực.
y - trục nằm ngang, hướng từ vai phải sang vai trái.
1. Rung cục bộ
1.1. Mức cho phép gia tốc và vận tốc rung ở các dải tần số được quy định tại bảng 1.
Bảng 1. Giá trị trung bình của gia tốc và vận tốc rung ở các dải tần số ốcta không vượt quá các giá trị sau:
| Dải tần số (Hz) | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2016/BYT về Điện từ trường tần số công nghiệp - Mức tiếp xúc cho phép điện từ trường tần số công nghiệp tại nơi làm việc
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2016/BYT về Bức xạ tử ngoại - Mức tiếp xúc cho phép bức xạ tử ngoại tại nơi làm việc
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2016/BYT về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2016/BYT về Bức xạ ion hóa - Giới hạn liều tiếp xúc bức xạ ion hóa tại nơi làm việc
- 1Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT về 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Bộ Luật lao động 2012
- 3Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015
- 4Thông tư 27/2016/TT-BYT Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5127:1990 (ST SEV 2602 : 1980) về Rung cục bộ - Giá trị cho phép và phương pháp đánh giá
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 25:2016/BYT về Điện từ trường tần số công nghiệp - Mức tiếp xúc cho phép điện từ trường tần số công nghiệp tại nơi làm việc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6964-1:2001 (ISO 2631-1 : 1997) về Rung động và chấn động cơ học - Đánh giá sự tiếp xúc của con người với rung toàn thân - Phần 1: Yêu cầu chung
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 23:2016/BYT về Bức xạ tử ngoại - Mức tiếp xúc cho phép bức xạ tử ngoại tại nơi làm việc
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2016/BYT về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
- 10Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 29:2016/BYT về Bức xạ ion hóa - Giới hạn liều tiếp xúc bức xạ ion hóa tại nơi làm việc
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2016/BYT về Rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc
- Số hiệu: QCVN27:2016/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/06/2016
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
