Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2014/BLĐTBXH
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2014/BLĐTBXH quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn đối với sản phẩm găng tay cách điện được sử dụng trong lao động. Dưới đây là thông tin chi tiết và các quy định kỹ thuật cốt lõi được trích xuất từ văn bản:
- Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2014/BLĐTBXH đối với găng tay cách điện.
- Cơ quan ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (theo ký hiệu viết tắt BLĐTBXH).
- Các thông tin khác: Số hiệu, loại văn bản, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
- Quy định kỹ thuật đối với phần găng tay đến khuỷu tay
Văn bản đưa ra quy định bắt buộc nhằm kiểm soát chất lượng và khả năng cách điện an toàn của găng tay, cụ thể như sau:
- Yêu cầu về khả năng chịu điện áp: Phần của găng tay kéo dài đến khuỷu tay phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiêm ngặt về khả năng chịu điện áp thử nghiệm được quy định chi tiết tại Điều 5.3 mục 5 của tiêu chuẩn TCVN 8084:2009 (tương đương tiêu chuẩn quốc tế IEC 60903:2002).
- Quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn: Việc kiểm tra, đánh giá khả năng chịu điện áp đối với bộ phận này phải được thực hiện nghiêm ngặt theo đúng quy trình thử nghiệm quy định tại Điều 8.4 mục 8 của tiêu chuẩn TCVN 8084:2009 (IEC 60903:2002).
Lưu ý: Việc áp dụng đúng các tiêu chuẩn viện dẫn từ TCVN 8084:2009 (IEC 60903:2002) là bắt buộc để đảm bảo tính pháp lý và an toàn kỹ thuật cho sản phẩm găng tay cách điện lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation for insulating gloves
Lời nói đầu
QCVN 24:2014/BLĐTBXH do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 37/2014/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2014, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
QCVN 24:2014/BLĐTBXH
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI GĂNG TAY CÁCH ĐIỆN
National technical regulation for insulating gloves
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu kỹ thuật về mức giới hạn, phương pháp thử đối với:
1.1.1. Găng tay và găng tay bao nhiều ngón dùng để cách điện được sử dụng cùng với găng tay bảo hộ lao động bằng da trùm ra ngoài găng tay cách điện để bảo vệ người lao động;
1.1.2. Găng tay và găng tay bao nhiều ngón dùng để cách điện có thể sử dụng mà không cần găng tay khác trùm ra ngoài để bảo vệ người lao động.
1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối, bán lẻ và sử dụng găng tay cách điện.
1.2.2. Các tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng hóa, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Găng tay cách điện là găng tay làm bằng vật liệu đàn hồi hoặc nhựa dẻo, được sử dụng để bảo vệ người lao động khỏi các nguy hiểm về điện;
1.3.2. Găng tay kết hợp là găng tay dùng để cách điện có kết hợp bảo vệ cơ;
1.3.3. Găng tay kết hợp loại dài là găng tay kết hợp được sử dụng để bảo vệ toàn bộ cánh tay đến nách của người lao động;
1.3.4. Găng tay bao nhiều ngón là găng tay trong đó nhiều ngón tay được bao trong một vỏ;
1.3.5. Găng tay có miệng găng hình chuông là găng tay có hình dạng rộng ra từ cổ găng đến miệng găng để dễ dàng kéo trùm lên tay áo dày;
1.3.6. Găng tay vát là găng tay được tạo hình tại phần trên cùng của ống găng để dễ dàng gập cánh tay lại;
1.3.7. Găng tay có ngón cong là găng tay có các ngón tay hơi gập lại ở tư thế ứng với tư thế của bàn tay khi cầm vật thể;
1.3.8. Găng tay có lớp lót là găng tay có lớp bên trong bằng vải gắn với lớp nhựa dẻo hoặc chất đàn hồi;
1.3.9. Chất đàn hồi gồm có cao su, mủ cao su và hợp chất dạng đàn hồi có thể là tự nhiên hoặc nhân tạo hoặc hỗn hợp hoặc kết hợp cả hai;
1.3.10. Nhựa dẻo là vật liệu có chứa chủ yếu là chất trùng hợp chất cao phân tử, và ở một giai đoạn nào đó trong qui trình xử lý ra thành phẩm có thể được định hình bằng cách nóng chảy;
1.3.11. Miệng găng là phần hở của găng tay phía ống găng;
1.3.12. Mép gập ở miệng găng là mép gập hoặc mép tăng cường của găng tay tại miệng găng;
1.3.13. Kẽ găng là phần của găng tay tại tiếp giáp giữa hai ngón tay, hoặc giữa ngón tay và ngón cái;
1.3.14. Ống găng là phần của găng tay từ cổ găng đến phần hở của găng tay;
1.3.15. Lòng găng là phần của găng tay trùm lên lòng bàn tay;
1.3.16. Cổ găng là phần hẹp nhất của găng tay phía miệng găng;
1.3.17. Phóng điện đánh thủng là phóng hồ quang sau khi đánh thủng điện môi;
1.3.18. Điện áp danh nghĩa (của hệ thống) là giá trị gần đúng thích hợp của điện áp được sử dụng để gọi tên hoặc nhận biết hệ thống;
1.3.19. Điện áp thử ng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 37/2014/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với găng tay cách điện do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5586:1991 về Găng cách điện do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8084:2009 (IEC 60903 : 2002) về Làm việc có điện - Găng tay bằng vật liệu cách điện
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9626:2013 (IEC 61111:2009) về Làm việc có điện - Thảm cách điện
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2014/BLĐTBXH đối với găng tay cách điện
- Số hiệu: QCVN24:2014/BLĐTBXH
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/12/2014
- Nơi ban hành: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
