Giới thiệu chung về văn bản pháp quy
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BTTTT quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở cho việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy, nhằm quản lý chất lượng thiết bị viễn thông, đảm bảo an toàn bức xạ vô tuyến và hạn chế nhiễu có hại giữa các hệ thống thông tin vô tuyến điện.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên quy chuẩn: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BTTTT về Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD.
- Số hiệu, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa được xác định cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi và cấu trúc của Quy chuẩn:
Dựa trên danh mục nội dung được trích xuất, Quy chuẩn tập trung vào các nhóm quy định kỹ thuật và phương pháp đo kiểm cốt lõi sau:
1. Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ quy chuẩn, bao gồm:
- Xác định phạm vi điều chỉnh đối với các thiết bị trạm gốc W-CDMA FDD hoạt động trên các băng tần quy định tại Việt Nam.
- Xác định đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và khai thác thiết bị trạm gốc viễn thông.
- Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành, định nghĩa kỹ thuật và các ký hiệu viết tắt sử dụng trong văn bản để đảm bảo tính thống nhất khi áp dụng và thực hiện đo kiểm.
2. Quy định về băng tần hoạt động hướng xuống (BS phát)
Nội dung này xác định chi tiết các thông số kỹ thuật liên quan đến băng tần phát của trạm gốc (Downlink):
- Quy định cụ thể các dải tần số được phép thiết kế cho hướng truyền dẫn từ trạm gốc (BS) đến thiết bị di động của người dùng (UE).
- Đảm bảo việc phân bổ tần số phát tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia, tránh gây can nhiễu sang các hệ thống thông tin khác.
3. Quy định về băng tần hoạt động hướng lên (Trạm gốc thu)
Nội dung này tập trung vào các quy định đối với hướng truyền dẫn từ thiết bị di động đến trạm gốc (Uplink):
- Chỉ định rõ ràng các dải tần số thu của trạm gốc để tiếp nhận tín hiệu từ các thiết bị đầu cuối của người sử dụng.
- Thiết lập khoảng cách bảo vệ tần số giữa hướng lên và hướng xuống nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng phổ tần trong công nghệ FDD (Phân chia theo tần số).
4. Cấu hình đo kiểm phát xạ của thiết bị trạm gốc
Để đánh giá sự phù hợp của thiết bị trạm gốc trước khi đưa vào vận hành, quy chuẩn xác định rõ các cấu hình đo kiểm phát xạ:
- Xác định các sơ đồ kết nối, thiết lập trạng thái hoạt động tiêu chuẩn của trạm gốc khi tiến hành đo lường các chỉ tiêu phát xạ (bao gồm phát xạ trong băng và phát xạ ngoài băng).
- Quy định các chế độ hoạt động, mức công suất phát tối đa và các điều kiện giả lập tải để phép đo phản ánh chính xác nhất hoạt động thực tế của thiết bị trên mạng lưới.
5. Điều kiện môi trường đối với các phép đo kiểm trạm gốc (BS)
Nhằm đảm bảo tính chính xác, khả năng lặp lại và tính khách quan của kết quả đo kiểm, quy chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về môi trường thử nghiệm:
- Xác định điều kiện môi trường tiêu chuẩn (nhiệt độ, độ ẩm tương đối, áp suất khí quyển) và điều kiện môi trường giới hạn (nhiệt độ cực đoan, nguồn điện cực đoan) cho từng phép thử cụ thể.
- Quy định yêu cầu về nguồn điện cấp cho thiết bị trạm gốc trong quá trình đo kiểm, bao gồm cả điện áp và tần số dòng điện xoay chiều hoặc điện áp một chiều, đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định trong suốt quá trình thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on base stations for W-CDMA FDD
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Điều kiện môi trường
2.2. Yêu cầu chung
2.3. Mặt nạ phổ phát xạ
2.3.1. Định nghĩa
2.3.2. Giới hạn
2.3.3. Phương pháp đo kiểm
2.4. Tỷ số công suất rò kênh lân cận (ACLR)
2.4.1. Định nghĩa
2.4.2. Giới hạn
2.4.3. Giới hạn ACLR lũy kế trong trạm gốc hoạt động đa băng hoặc phổ không liền kề
2.4.4. Phương pháp đo kiểm
2.5. Phát xạ giả của máy phát
2.5.1. Định nghĩa
2.5.2. Giới hạn
2.5.3. Phương pháp đo kiểm
2.6. Công suất ra cực đại của trạm gốc
2.6.1. Định nghĩa
2.6.2. Giới hạn
2.6.3. Phương pháp đo kiểm
2.7. Xuyên điều chế phát
2.7.1. Định nghĩa
2.7.2. Giới hạn
2.7.3. Phương pháp đo kiểm
2.8. Các phát xạ giả của máy thu
2.8.1. Định nghĩa
2.8.2. Giới hạn
2.8.3. Phương pháp đo kiểm
2.9. Các đặc tính chặn
2.9.1. Định nghĩa
2.9.2. Giới hạn
2.9.3. Phương pháp đo kiểm
2.10. Các đặc tính xuyên điều chế của máy thu
2.10.1. Định nghĩa
2.10.2. Giới hạn
2.10.3. Phương pháp đo kiểm
2.11. Độ chọn lọc kênh lân cận của máy thu
2.11.1. Định nghĩa
2.11.2. Giới hạn
2.11.3. Phương pháp đo kiểm
2.12. Độ nhạy chuẩn
2.12.1. Định nghĩa
2.12.2. Giới hạn
2.12.3. Phương pháp đo kiểm
2.13. Công suất ngõ ra BS trong nhà để bảo vệ kênh lân cận
2.13.1. Định nghĩa
2.13.2. Giới hạn
2.13.3. Phương pháp đo kiểm
2.14. Phát xạ giả bức xạ
2.14.1. Định nghĩa
2.14.2. Giới hạn
2.14.3. Phương pháp đo kiểm
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Các điều kiện đo kiểm
3.2. Giải thích các kết quả đo
3.3. Đo kiểm các tham số
3.3.1. Giới thiệu
3.3.2. Đo kiểm mặt nạ phổ phát xạ
3.3.3. Đo kiểm tỷ số công suất rò kênh lân cận (ACLR)
3.3.4. Đo kiểm các phát xạ giả của máy phát
3.3.5. Đo kiểm công suất ra cực đại của trạm gốc
3.3.6. Đo kiểm xuyên điều chế phát
3.3.7. Đo kiểm các phát xạ giả của máy thu
3.3.8. Đo kiểm các đặc tính chặn
3.3.9. Đo kiểm các đặc tính xuyên điều chế của máy thu
3.3.10. Đo kiểm đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2016/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị trạm gốc, lặp và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM, W-CDMA FDD và LTE
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BTTTT về thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 111:2017/BTTT về Thiết bị trạm lập thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 110:2023/BTTTT về Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 110:2017/BTTTT về Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến
- 1Thông tư 06/2018/TT-BTTTT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 16:2010/BTTTT về thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-6:2009 (IEC 60068-2-6 : 2007) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Fc: Rung (Hình Sin)
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 103:2016/BTTTT về tương thích điện từ đối với thiết bị trạm gốc, lặp và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM, W-CDMA FDD và LTE
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2016/BTTTT về thiết bị trạm gốc thông tin di động GSM
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 111:2017/BTTT về Thiết bị trạm lập thông tin di động E-UTRA FDD - Phần truy nhập vô tuyến
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 110:2023/BTTTT về Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 110:2017/BTTTT về Thiết bị trạm gốc thông tin di động E-UTRA - Phần truy nhập vô tuyến
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2018/BTTTT về Thiết bị trạm gốc thông tin di động W-CDMA FDD
- Số hiệu: QCVN16:2018/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 09/05/2018
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 01/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
