Giới thiệu chung về Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2010/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2010/BTTTT quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đầu cuối của hệ thống điện thoại cầm tay cá nhân (PHS - Personal Handy-phone System). Quy chuẩn này là căn cứ pháp lý quan trọng để các tổ chức, cá nhân thực hiện việc chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với thiết bị đầu cuối PHS khi sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh tại thị trường Việt Nam.
Phần mở đầu và các điều khoản chung (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần này tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng và các khái niệm nền tảng của quy chuẩn:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1): Quy chuẩn áp dụng đối với các thiết bị đầu cuối PHS hoạt động trên các băng tần quy định, kết nối với mạng viễn thông công cộng hoặc mạng dùng riêng.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2): Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp viễn thông, các tổ chức và cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thiết bị đầu cuối PHS tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3): Liệt kê các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia làm căn cứ đối chiếu kỹ thuật cho quy chuẩn này.
- Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt (Điều 4): Định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành về công nghệ PHS, các giao thức truyền dẫn và các ký hiệu viết tắt kỹ thuật liên quan.
Phần tử thông tin dùng để nhận dạng chức năng của bản tin đang được phát đi
Quy chuẩn quy định chi tiết về cấu trúc và định dạng của các phần tử thông tin (Information Elements) trong quá trình truyền dẫn tín hiệu:
- Nhận dạng chức năng bản tin: Mỗi bản tin truyền đi trong hệ thống PHS phải chứa các phần tử thông tin đặc trưng để hệ thống nhận diện chính xác chức năng của bản tin đó (ví dụ: bản tin thiết lập cuộc gọi, bản tin duy trì, hoặc bản tin giải phóng cuộc gọi).
- Cấu trúc mã hóa: Quy định cụ thể cách thức mã hóa các bit dữ liệu của phần tử thông tin nhằm đảm bảo tính tương thích giữa thiết bị đầu cuối và trạm gốc (CS - Cell Station).
- Tính hợp lệ của thông tin: Các quy tắc kiểm tra lỗi và xác thực thông tin đầu vào để tránh hiện tượng nhiễu hoặc sai lệch lệnh điều khiển trong quá trình kết nối.
Phần báo hiệu và điều khiển cuộc gọi trong hệ thống PHS
Đây là nội dung kỹ thuật cốt lõi quy định phương thức thiết lập và duy trì liên lạc của thiết bị đầu cuối PHS:
- Giao thức báo hiệu: Quy định chi tiết về các lớp giao thức báo hiệu giữa thiết bị đầu cuối (PS - Personal Station) và trạm gốc (CS), đảm bảo quá trình truyền nhận thông tin điều khiển diễn ra thông suốt.
- Quy trình điều khiển cuộc gọi (Call Control):
- Thiết lập cuộc gọi (Call Setup): Trình tự gửi và nhận các bản tin yêu cầu kết nối, định tuyến cuộc gọi và phân bổ kênh tần số.
- Duy trì cuộc gọi (Call Maintenance): Cơ chế kiểm soát chất lượng đường truyền, chuyển giao tế bào (handover) khi thiết bị di chuyển giữa các vùng phủ sóng của các trạm gốc khác nhau.
- Giải phóng cuộc gọi (Call Release): Quy trình kết thúc cuộc gọi một cách an toàn, giải phóng tài nguyên kênh tần số để tối ưu hóa hiệu suất mạng.
- Quản lý tài nguyên vô tuyến: Các quy định về việc đồng bộ hóa thời gian, kiểm soát công suất phát của thiết bị đầu cuối nhằm hạn chế can nhiễu điện từ và bảo vệ sức khỏe người sử dụng.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng thực tế
QCVN 11:2010/BTTTT đóng vai trò là công cụ kỹ thuật giúp cơ quan quản lý nhà nước kiểm soát chất lượng thiết bị viễn thông nhập khẩu và sản xuất trong nước. Các doanh nghiệp cần lưu ý tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu kỹ thuật về phần báo hiệu và điều khiển cuộc gọi để đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định trên hạ tầng mạng viễn thông Việt Nam, tránh gây can nhiễu có hại cho các hệ thống thông tin vô tuyến khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on PHS terminal equipment
Lời nói đầu
QCVN 11:2010/BTTTT được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổi Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-223:2004 “Thiết bị đầu cuối trong hệ thống PHS - Yêu cầu kỹ thuật” ban hành theo Quyết định số 33/2004/QĐ-BBCVT ngày 29 tháng 07 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).
Các yêu cầu kỹ thuật của QCVN 11:2010/BTTTT được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn ARIB RCR STD-28 của Hiệp hội Công nghiệp và Thương mại Vô tuyến (Nhật Bản) và một số tiêu chuẩn của các nước Đông Á.
QCVN 11:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30 tháng 07 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu kỹ thuật về giao diện vô tuyến và các phương pháp đo tương ứng cho các thiết bị đầu cuối trong hệ thống thông tin vô tuyến sử dụng công nghệ PHS dải tần 1 895 MHz ¸ 1 900 MHz.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, nhà sản xuất, nhập khẩu và khai thác thiết bị đầu cuối trong hệ thống thông tin vô tuyến sử dụng công nghệ PHS.
1.3. Tài liệu viện dẫn
[1] ARIB RCR STD-28 Version 3.2 (02/02/1999): “Personal Handyphone System - ARIB Standard”.
[2] ARIB RCR TR-23 Version 3.2 (02/02/1999): “Personal Handyphone System - Test items and conditions for public personal station compatibility confirmation”.
[3] HKTA 1027 Issue 2 - February 2003: "Performance specification for Personal Handyphone system (PHS) equipment for private use".
[4] IDA TS PHS Version 2 - Issue 1 Rev 3, June 2001: "Type Approval specification for PHS Equipment Version 2 For use within the confined area of a building".
[5] ACA Technical Standard TS 034 – 1997 “Radio Equipment and Systems Cordless Telecommunications ‑ Personal Handyphone System (PHS)".
[6] “1900 MHz Digital Low Tier PHS Radio Terminal Equipment – Technical Specifications” (23/7/2001) – Directorate General of Telecommunications, Ministry of Transporation and Communications, Taiwan.
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1. Đầu cuối đo ăng ten (antenna measurement terminal)
Thiết bị có thể hoạt động với cùng trở kháng khi được kết nối và
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-190:2003 về thiết bị đầu cuối viễn thông - yêu cầu an toàn điện do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 22:2010/BTTTT về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 15:2010/BTTTT về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2020/BTTTT về Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 129:2021/BTTTT về Thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến
- 1Quyết định 33/2004/QĐ-BBCVT ban hành tiêu chuẩn Ngành về Thiết bị trạm gốc của hệ thống GSM, Máy di động do Bộ trưởng Bộ Bưu Chính, Viễn Thông ban hành
- 2Thông tư 18/2010/TT-BTTTT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành TCN 68-190:2003 về thiết bị đầu cuối viễn thông - yêu cầu an toàn điện do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 22:2010/BTTTT về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 15:2010/BTTTT về thiết bị đầu cuối thông tin di động W-CDMA FDD do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành TCN 68-223:2004 về thiết bị đầu cuối trong hệ thống PHS - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 117:2020/BTTTT về Thiết bị đầu cuối thông tin di động mặt đất - Phần truy nhập vô tuyến
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 129:2021/BTTTT về Thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai ghép - Phần truy nhập vô tuyến
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 11:2010/BTTTT về thiết bị đầu cuối PHS do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- Số hiệu: QCVN11:2010/BTTTT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 30/07/2010
- Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
