Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-73:2011/BNNPTNT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thuốc thú y biên soạn, Cục Thú y trình duyệt và được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn kỹ thuật và quy trình bắt buộc áp dụng trong hoạt động khảo nghiệm vắc xin phòng bệnh Dịch tả lợn tại Việt Nam nhằm đảm bảo chất lượng, độ an toàn và hiệu lực của vắc xin trước khi lưu hành.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản chung từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn:
- Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Quy chuẩn này quy định quy trình khảo nghiệm đối với hai nhóm vắc xin chính phòng bệnh Dịch tả lợn tại Việt Nam bao gồm: vắc xin vô hoạt và vắc xin nhược độc đông khô.
- Quy trình khảo nghiệm tập trung vào việc đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi bao gồm độ an toàn và hiệu lực bảo hộ của vắc xin trên động vật thí nghiệm (lợn) trước khi quyết định cấp phép lưu hành hoặc đưa vào sử dụng rộng rãi trong công tác phòng chống dịch bệnh.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm vắc xin dịch tả lợn trên lãnh thổ Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về thú y, các phòng thử nghiệm, cơ sở khảo nghiệm được chỉ định hoặc công nhận có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại quy chuẩn này để thực hiện việc giám sát, đánh giá và nghiệm thu kết quả khảo nghiệm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 3)
- Quy chuẩn sử dụng các tài liệu viện dẫn làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), dược điển thú y hiện hành và các hướng dẫn kỹ thuật liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi (Điều 4)
- Khảo nghiệm vắc xin Dịch tả lợn: Là quá trình kiểm tra, đánh giá một cách khoa học, khách quan và thực tế về độ an toàn cũng như hiệu lực của vắc xin trên động vật chỉ định (lợn) theo các phương pháp quy định tại quy chuẩn này.
- Vắc xin nhược độc đông khô: Là chế phẩm sinh học được sản xuất từ các chủng virus dịch tả lợn đã được làm giảm độc lực (không còn khả năng gây bệnh nhưng vẫn giữ nguyên tính kháng nguyên) và được làm khô dưới dạng đông khô để bảo quản.
- Vắc xin vô hoạt: Là chế phẩm sinh học chứa virus dịch tả lợn đã bị tiêu diệt hoàn toàn bằng các tác nhân vật lý hoặc hóa học nhưng vẫn giữ được cấu trúc kháng nguyên đặc trưng để kích thích cơ thể tạo miễn dịch.
- Lợn thí nghiệm dùng trong khảo nghiệm: Phải là lợn khỏe mạnh, được nuôi dưỡng trong điều kiện cách ly nghiêm ngặt, chưa từng được tiêm phòng vắc xin dịch tả lợn và phải có kết quả xét nghiệm âm tính với cả virus dịch tả lợn và kháng thể kháng virus dịch tả lợn trước khi đưa vào thử nghiệm.
- Độ an toàn của vắc xin: Là khả năng không gây ra các phản ứng phụ cục bộ hoặc toàn thân nghiêm trọng, không gây bệnh hoặc tử vong cho lợn sau khi tiêm vắc xin với liều lượng quy định (bao gồm cả liều thông thường và liều quá giới hạn).
- Hiệu lực của vắc xin: Khả năng kích thích hệ miễn dịch của lợn sản sinh kháng thể đặc hiệu, giúp lợn chống lại sự xâm nhiễm, nhân lên và gây bệnh của virus dịch tả lợn cường độc sau khi được thử thách bằng virus cường độc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VỀ KHẢO NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH NGAN GIỐNG
National technical regulation on
experiment, testing breeding muscovy duck
Lời nói đầu
QCVN 01 -73: 2011/BNNPTNT do Cục Chăn nuôi biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt, và được ban hành theo Thông tư số 72./TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về khảo nghiệm, kiểm định ngan giống ông bà, bố mẹ và ngan thương phẩm R31, R51 và R71.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khảo nghiệm, kiểm định ngan giống trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Khảo nghiệm ngan giống là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi trong điều kiện và thời gian nhất định ngan giống mới nhập khẩu lần đầu hoặc ngan giống mới được tạo ra trong nước nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng của ngan giống đó.
1.3.2. Kiểm định ngan giống là việc kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất lượng của ngan giống sau khi đưa ra sản xuất.
1.3.3. Ngan giống: bao gồm ngan ông bà, ngan bố mẹ và ngan thương phẩm.
1.3.4. TB: trung bình
1.3.5. HB: hậu bị
1.3.6. ĐVT: đơn vị tính
1.3.7. Ngan R71: dòng nhẹ cân, dòng trung bình, dòng nặng cân (siêu nặng)
2.1. Quy định lấy mẫu
- Tiến hành chọn ngẫu nhiên trong đàn ngan.
- Số lượng ngan giống ông bà, bố mẹ cần khảo nghiệm, kiểm định: Không nhỏ hơn 50 con mái sinh sản và số con trống theo tỷ lệ phù hợp.
- Số lượng ngan thương phẩm cần khảo nghiệm, kiểm định: Không nhỏ hơn 100 con 01 ngày tuổi gồm 50% con trống và 50% con mái.
2.2. Địa điểm khảo nghiệm, kiểm định
Tại cơ sở đăng ký hoạt động khảo nghiệm, kiểm định ngan giống đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
2.3. Chăm sóc, nuôi dưỡng: Theo quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng của cơ sở cung cấp ngan giống.
2.4. Định mức các chỉ tiêu kỹ thuật khảo nghiệm, kiểm định ngan giống (đối với kiểm định không nhất thiết phải theo dõi tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật như khảo nghiệm mà chỉ th
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-71:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm - kiểm định cừu giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-72:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm - kiểm định dê giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-74:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm, kiểm định tằm giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-43:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm - kiểm định bò giống hướng sữa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Thông tư 83/2009/TT-BNNPTNT hướng dẫn về hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Thông tư 72/2011/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định giống vật nuôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-71:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm - kiểm định cừu giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-72:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm - kiểm định dê giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-74:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm, kiểm định tằm giống do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-43:2011/BNNPTNT về khảo nghiệm - kiểm định bò giống hướng sữa do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-73:2011/BNNPTNT
- Số hiệu: QCVN01-73:2011/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 25/10/2011
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 15/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
