Quy chế làm việc số 01-QC/BCĐ năm 2024 được ban hành nhằm quy định chi tiết về nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số trong các cơ quan đảng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, tạo cơ sở đồng bộ để thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số trong hệ thống các cơ quan đảng từ trung ương đến địa phương, bảo đảm tính liên thông, an toàn và hiệu quả.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quy chế làm việc 01-QC/BCĐ năm 2024:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định cụ thể về nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số trong các cơ quan đảng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc của Ban Chỉ đạo cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hệ thống chính trị.
- Nguyên tắc làm việc của Ban Chỉ đạo (Điều 2)
- Tập trung dân chủ: Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; tập thể thảo luận và Trưởng Ban là người đưa ra kết luận cuối cùng để triển khai thực hiện.
- Không làm thay chức năng: Ban Chỉ đạo, các thành viên, Cơ quan Thường trực và Tổ Giúp việc không làm thay chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức khác trong hệ thống chính trị.
- Đề cao trách nhiệm cá nhân: Các thành viên Ban Chỉ đạo phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với hoạt động chung và các nhiệm vụ được phân công, bảo đảm tuân thủ đúng trình tự, thủ tục của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Chủ động thực hiện nhiệm vụ: Thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm chủ động thực hiện các công việc được giao trong quá trình xây dựng và triển khai Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan đảng (gọi tắt là Đề án).
- Phối hợp chặt chẽ: Bảo đảm sự phối hợp công tác và trao đổi thông tin thông suốt trong quá trình giải quyết công việc theo chức năng, thẩm quyền.
- Hình thức làm việc đa dạng: Ban Chỉ đạo hoạt động thông qua các cuộc họp định kỳ, họp đột xuất, tổ chức hội nghị, hội thảo hoặc lấy ý kiến bằng văn bản.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo (Điều 3)
- Tham mưu chiến lược: Giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo toàn diện công tác chuyển đổi số trong các cơ quan đảng từ trung ương đến cơ sở; thúc đẩy liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa cơ quan đảng với cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.
- Xây dựng Đề án: Chỉ đạo xây dựng và trình Ban Bí thư phê duyệt Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan đảng.
- Điều phối và giám sát: Chỉ đạo, đôn đốc, phối hợp, kiểm tra và giám sát các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ của Đề án.
- Đề xuất cơ chế đặc thù: Chỉ đạo tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc triển khai Đề án.
- Ban hành quy chế hoạt động: Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên phù hợp với lĩnh vực phụ trách.
- Yêu cầu cung cấp thông tin: Được quyền yêu cầu các cơ quan liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ nhiệm vụ được giao.
- Sử dụng nguồn lực: Các thành viên được sử dụng cán bộ, cơ sở vật chất của cơ quan, đơn vị mình phụ trách để thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
- Thành lập bộ phận giúp việc: Quyết định thành lập Tổ Giúp việc, các hội đồng tư vấn và hội đồng chuyên môn khi cần thiết.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Chỉ đạo (Điều 4)
- Chịu trách nhiệm toàn diện: Chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư về toàn bộ hoạt động và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
- Lãnh đạo, điều hành: Chỉ đạo định hướng các nhiệm vụ trọng tâm; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án; phân công nhiệm vụ cho các thành viên.
- Triệu tập và chủ trì hội họp: Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo hoặc ủy quyền cho Phó Trưởng Ban chủ trì; quyết định thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát.
- Ký ban hành văn bản: Trực tiếp ký ban hành Quy chế làm việc, Quyết định thành lập Tổ Giúp việc, quyết định thay đổi thành viên và các văn bản chỉ đạo quan trọng khác.
- Khen thưởng và kỷ luật: Quyết định biểu dương, đề nghị khen thưởng các tập thể, cá nhân xuất sắc; phê bình và yêu cầu xử lý trách nhiệm đối với các trường hợp vi phạm hoặc thiếu trách nhiệm.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban thường trực (Điều 5)
- Điều hành công việc thường xuyên: Giúp Trưởng Ban điều hành các hoạt động thường nhật; chuẩn bị nội dung họp; đôn đốc thực hiện các thông báo, kết luận của Ban Chỉ đạo.
- Thay mặt Trưởng Ban: Thay mặt Trưởng Ban giải quyết các công việc khi Trưởng Ban vắng mặt hoặc được ủy quyền; ký các văn bản thuộc thẩm quyền được giao.
- Quản lý Cơ quan Thường trực: Trực tiếp quản lý, chỉ đạo và quyết định các vấn đề thuộc phạm vi của Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo.
- Chỉ đạo Tổ Giúp việc: Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Tổ Giúp việc; quyết định thay đổi thành viên Tổ Giúp việc theo đề nghị của Tổ trưởng.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban (Điều 6)
- Hỗ trợ chỉ đạo chuyên môn: Giúp Trưởng Ban đôn đốc các bộ, ngành, cơ quan liên quan xử lý các vấn đề về tài chính, cơ chế, chính sách đặc thù phục vụ Đề án.
- Tham gia quyết định tập thể: Tham dự đầy đủ các cuộc họp, thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo.
- Thực hiện ủy quyền: Chủ trì các cuộc họp và ký một số văn bản theo sự phân công, ủy quyền của Trưởng Ban.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ban Chỉ đạo (Điều 7)
- Chịu trách nhiệm lĩnh vực phụ trách: Chấp hành sự phân công của Trưởng Ban; làm đầu mối phối hợp giữa Ban Chỉ đạo và cơ quan nơi mình công tác; huy động cán bộ, chuyên gia giỏi tham gia giúp việc.
- Tham mưu và đề xuất: Chủ động đề xuất các chủ trương, giải pháp, cơ chế chính sách để triển khai Đề án; tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo.
- Triển khai kết luận: Tổ chức thực hiện nghiêm túc các kết luận của Trưởng Ban và Phó Trưởng Ban thường trực tại ngành, lĩnh vực mình phụ trách; kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc phát sinh.
- Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo (Điều 8)
Văn phòng Trung ương Đảng được giao làm Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công tác tổ chức: Trình thành lập Tổ Giúp việc; phối hợp xây dựng Quy chế làm việc của Tổ Giúp việc trình Ban Chỉ đạo ban hành.
- Xây dựng Đề án: Chủ trì, phối hợp với Tổ Giúp việc hoàn thiện nội dung Đề án để trình Ban Bí thư phê duyệt.
- Phục vụ hành chính: Chuẩn bị nội dung, chương trình họp; lưu trữ tài liệu; ban hành thông báo kết luận của Ban Chỉ đạo; tổng hợp báo cáo định kỳ.
- Bảo đảm hậu cần: Bảo đảm kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc từ nguồn ngân sách nhà nước cấp thường xuyên cho Văn phòng Trung ương Đảng; cung cấp trang thiết bị, phương tiện làm việc.
- Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo (Điều 9)
- Hỗ trợ chuyên môn: Phối hợp với Cơ quan Thường trực xây dựng nội dung và tham mưu các giải pháp, chính sách triển khai Đề án.
- Theo dõi, đôn đốc: Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát; theo dõi và định kỳ báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Xây dựng quy chế nội bộ: Soạn thảo Quy chế làm việc của Tổ Giúp việc trình Ban Chỉ đạo phê duyệt; quản lý và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong tổ.
- Chế độ hội họp và làm việc (Điều 10, Điều 11)
- Chế độ họp: Ban Chỉ đạo họp định kỳ 1 quý/1 lần, họp đột xuất khi cần thiết. Thành viên vắng mặt phải báo cáo trước 1 ngày và gửi ý kiến bằng văn bản.
- Sử dụng con dấu: Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Văn phòng Trung ương Đảng. Trường hợp văn bản do Thường trực Ban Bí thư - Trưởng Ban Chỉ đạo ký thì sử dụng con dấu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
- Huy động chuyên gia: Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực và Tổ Giúp việc được phép huy động các chuyên gia trong và ngoài nước làm việc tập trung tại Văn phòng Trung ương Đảng để giải quyết các nhiệm vụ chuyên môn phức tạp.
- Cơ chế phối hợp nội bộ: Các thành viên phải giữ liên lạc thường xuyên, chủ động phối hợp xử lý các vấn đề giao thoa giữa các lĩnh vực; các vấn đề chưa thống nhất ý kiến phải báo cáo Trưởng Ban quyết định.
- Kinh phí hoạt động và Tổ chức thực hiện (Điều 12, Điều 13)
- Nguồn kinh phí: Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Văn phòng Trung ương Đảng và các nguồn hợp pháp khác, quản lý theo quy định của Đảng và Nhà nước.
- Hiệu lực thi hành: Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trưởng ban Lương Cường đã ký ban hành quy chế này. Cơ quan Thường trực có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện và tổng hợp vướng mắc để báo cáo Ban Chỉ đạo sửa đổi, bổ sung khi cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG | ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
| Số 01-QC/BCĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2024 |
CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG
- Căn cứ Điều lệ Đảng;
- Căn cứ Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư khóa XIII;
- Căn cứ Quyết định số 185-QĐ/TW, ngày 01/10/2024 của Ban Bí thư về việc thành lập Ban Chỉ đạo chuyển đổi số trong các cơ quan đảng,
Ban Chỉ đạo chuyển đổi số trong các cơ quan đảng (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ công tác của Ban Chỉ đạo.
2. Quy chế này áp dụng đối với các thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc của Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc
1. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; tập thể thảo luận, Trưởng Ban kết luận để triển khai thực hiện.
2. Ban Chỉ đạo và thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực, Tổ Giúp việc và thành viên Tổ Giúp việc không làm thay chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị.
3. Đề cao trách nhiệm cá nhân của các thành viên Ban Chỉ đạo trong hoạt động của Ban Chỉ đạo và trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được phân công, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định tại Quy chế này.
4. Thành viên Ban Chỉ đạo chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công trong quá trình triển khai xây dựng, thực hiện Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan đảng (sau đây gọi tắt là Đề án).
5. Bảo đảm yêu cầu phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
6. Ban Chỉ đạo làm việc theo các hình thức: Tổ chức cuộc họp định kỳ; cuộc họp đột xuất; tổ chức hội nghị, hội thảo; cho ý kiến bằng văn bản.
Chương II
NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chỉ đạo
1. Tham mưu, giúp Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ đạo công tác chuyển đổi số trong các cơ quan đảng từ trung ương đến cơ sở; liên thông, thu thập, chia sẻ thông tin giữa cơ quan đảng và cơ quan nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Chỉ đạo xây dựng Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan đảng; trình Ban Bí thư phê duyệt Đề án.
3. Chỉ đạo, đôn đốc, điều hòa, phối hợp, kiểm tra, giám sát các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Đề án.
4. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định những cơ chế, chính sách đặc biệt theo quy định để việc triển khai thực hiện Đề án đạt hiệu quả và thuận lợi nhất.
5. Xây dựng, ban hành Quy chế làm việc, chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo; phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ đạo phù hợp với lĩnh vực, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức mà thành viên đó đại diện, phụ trách, theo dõi.
6. Ban Chỉ đạo được yêu cầu các cơ quan có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ được giao.
7. Các thành viên Ban Chỉ đạo được sử dụng cán bộ, cơ sở vật chất của tổ chức, cơ quan, đơn vị do mình phụ trách để thực hiện các nhiệm vụ được giao.
8. Ban Chỉ đạo được quyết định thành lập các bộ phận giúp việc (gồm: Tổ Giúp việc, hội đồng tư vấn, hội đồng chuyên môn).
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban
1. Chịu trách nhiệm trước Bộ Chính trị, Ban Bí thư về thực hiện chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Ban Chỉ đạo.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện hoạt động của Ban Chỉ đạo theo quy định tai Quy chế này. Chỉ đạo, định hướng nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng; tổ chức sơ kết, tổng kết tình hình, kết quả triển khai thực hiện Đề án.
3. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Ban Chỉ đạo. Yêu cầu thành viên Ban Chỉ đạo báo cáo, thông tin về tình hình, kết quả triển khai thực hiện Đề án tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình phụ trách, theo dõi.
4. Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; có thể ủy quyền cho đồng chí Phó Trưởng Ban chủ trì cuộc họp của Ban Chỉ đạo. Chỉ đạo thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát của Ban Chỉ đạo theo kế hoạch hoặc đột xuất.
5. Chủ trì hoặc phân công Phó Trưởng Ban thay mặt Ban Chỉ đạo làm việc với các cơ quan, tổ chức, đơn vị về những vấn đề liên quan đến nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
6. Ký ban hành Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo, Quyết định thành lập Tổ Giúp việc của Ban Chỉ đạo, quyết định thay đổi thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ trưởng Tổ Giúp việc; các quyết định, quy chế, chương trình, kế hoạch công tác và các văn bản quan trọng khác của Ban Chỉ đạo.
7. Căn cứ đề nghị của Cơ quan Thường trực và các cơ quan liên quan, biểu dương, đề nghị khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc; phê bình, yêu cầu xem xét xử lý trách nhiệm theo quy định đối với các tập thể, cá nhân có vi phạm, khuyết điểm trong thực hiện nhiệm vụ của Đề án.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban thường trực
1. Giúp Trưởng Ban trong công tác điều hành các hoạt động của Ban Chỉ đạo; xem xét, giải quyết các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo; chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo; chỉ đạo, phối hợp triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch, thông báo, kết luận của Ban Chỉ đạo và của Trưởng Ban. Thay mặt Trưởng Ban lãnh đạo công tác của Ban Chỉ đạo khi Trưởng Ban vắng mặt hoặc được ủy quyền.
2. Chủ trì họp, ký văn bản của Ban Chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân công hoặc ủy quyền; báo cáo Trưởng Ban quyết định hoặc xin ý kiến chỉ đạo đối với những vấn đề quan trọng, vượt thẩm quyền.
3. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của ủy viên Ban Chỉ đạo; điều hòa phối hợp hoạt động của các ủy viên Ban Chỉ đạo trong thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.
4. Trực tiếp quản lý, chỉ đạo, điều hành và quyết định các vấn đề thuộc phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thường trực; chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban về hoạt động của Cơ quan Thường trực.
5. Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Tổ Giúp việc của Ban Chỉ đạo; quyết định thay đổi thành viên Tổ Giúp việc theo đề nghị của Tổ trưởng Tổ Giúp việc.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân công.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban
1. Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của ủy viên Ban Chỉ đạo; giúp Trưởng Ban chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, bộ, ngành thuộc lĩnh vực phụ trách xử lý các công việc liên quan đến tài chính, cơ chế, chính sách đặc biệt để bảo đảm việc triển khai thực hiện Đề án đạt hiệu quả và thuận lợi nhất.
2. Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Chỉ đạo, cùng tập thể Ban Chỉ đạo thảo luận, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền.
3. Thay mặt Trưởng Ban chủ trì cuộc họp của Ban Chỉ đạo khi được Trưởng Ban ủy quyền; ký một số văn bản theo phân công của Trưởng Ban.
4. Thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân công.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của ủy viên Ban Chỉ đạo
1. Chấp hành và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về việc thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng Ban. Là đầu mối phối hợp công tác giữa Ban Chỉ đạo với cơ quan nơi ủy viên công tác. Đề nghị cơ quan nơi ủy viên công tác cử cán bộ, chuyên gia giỏi, tâm huyết tham gia giúp việc Ban Chỉ đạo và tạo điều kiện cho cán bộ, chuyên gia này hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
2. Tham gia các công việc chung của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi các cơ quan, tổ chức thuộc lĩnh vực phụ trách thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng, triển khai thực hiện Đề án.
3. Chủ động tham mưu, đề xuất Ban Chỉ đạo và Trưởng Ban về chủ trương, định hướng, cơ chế, chính sách và các giải pháp để triển khai thực hiện Đề án; tham gia xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo; phối hợp tham gia chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các phiên họp của Ban Chỉ đạo theo chức trách, nhiệm vụ được giao. Kịp thời báo cáo Trưởng Ban về những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai nhiệm vụ được giao và đề xuất sáng kiến, giải pháp tháo gỡ vướng mắc, khó khăn.
4. Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các ý kiến kết luận của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực liên quan đến ngành, lĩnh vực, cơ quan do mình phụ trách. Tham gia hội nghị, hội thảo, các đoàn nghiên cứu, khảo sát theo phân công của Trưởng Ban.
5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban phân công.
Điều 8. Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo
Văn phòng Trung ương Đảng là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
1. Trình Ban Chỉ đạo quyết định thành lập Tổ Giúp việc của Ban Chỉ đạo; phối hợp với Tổ Giúp việc xây dựng Quy chế làm việc của Tổ Giúp việc, trình Ban Chỉ đạo xem xét, ban hành.
2. Chủ trì, phối hợp với Tổ Giúp việc xây dựng, trình Ban Chỉ đạo báo cáo Ban Bí thư phê duyệt Đề án.
3. Giúp Ban Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nội dung, chương trình và tổ chức các cuộc họp của Ban Chỉ đạo. Lưu trữ, cung cấp tài liệu liên quan phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo.
4. Ban hành các văn bản thông báo kết luận, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo. Tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch của Ban Chỉ đạo. Trực tiếp làm việc và đề nghị các cơ quan liên quan phối hợp cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động của Ban Chỉ đạo.
5. Bảo đảm kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc từ ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên của Văn phòng Trung ương Đảng; bảo đảm điều kiện làm việc, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc theo quy định; thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ.
6. Tham mưu Ban Chỉ đạo đề nghị cấp có thẩm quyền biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, triển khai thực hiện Đề án.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công và chỉ đạo của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực.
Điều 9. Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo quyết định thành lập Tổ Giúp việc theo đề nghị của Cơ quan Thường trực. Tổ Giúp việc có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
1. Phối hợp với Cơ quan Thường trực giúp Ban Chỉ đạo xây dựng nội dung Đề án và công tác chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án.
2. Tham mưu, đề xuất Ban Chỉ đạo về chủ trương, cơ chế, chính sách và các giải pháp để triển khai thực hiện Đề án hiệu quả, thuận lợi nhất.
3. Giúp Ban Chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát; theo dõi, đôn đốc, định kỳ báo cáo Ban Chỉ đạo về tình hình thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Đề án; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực, Phó Trưởng Ban.
4. Trực tiếp làm việc và đề nghị các cơ quan liên quan phối hợp cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động của Ban Chỉ đạo.
5. Xây dựng Quy chế làm việc của Tổ Giúp việc, trình Ban Chỉ đạo xem xét, ban hành. Báo cáo, đề xuất Phó Trưởng Ban thường trực xem xét, quyết định thay đổi thành viên Tổ Giúp việc.
6. Các thành viên Tổ Giúp việc thực hiện nhiệm vụ theo phân công của Tổ trưởng.
7. Lưu giữ hồ sơ tài liệu liên quan đến hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc trong thời gian xây dựng, triển khai thực hiện Đề án.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực, Phó Trưởng Ban giao.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 10. Các cuộc họp của Ban Chỉ đạo
1. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 1 quý/1 lần và họp đột xuất khi cần thiết. Kết luận của Ban Chỉ đạo được Cơ quan Thường trực thông báo bằng văn bản đến từng thành viên Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
2. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực, Phó Trưởng Ban có thể triệu tập các cuộc họp với các cơ quan liên quan. Thành phần tham dự các cuộc họp do người chủ trì quyết định.
3. Trường hợp thành viên không dự họp thì thông báo lý do cho Cơ quan Thường trực trước 1 ngày và gửi ý kiến tham gia bằng văn bản theo yêu cầu của người chủ trì.
4. Cơ quan Thường trực phối hợp với Tổ Giúp việc chuẩn bị nội dung, chương trình, các điều kiện để tổ chức cuộc họp theo chỉ đạo của người chủ trì; ghi biên bản và thông báo kết luận.
Điều 11. Chế độ làm việc và cơ chế phối hợp
1. Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Văn phòng Trung ương Đảng để phục vụ công tác. Trường hợp đồng chí Thường trực Ban Bí thư, Trưởng Ban Chỉ đạo ký ban hành văn bản thì sử dụng con dấu của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
2. Ban Chỉ đạo làm việc theo chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo hoặc theo yêu cầu, chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư. Ban Chỉ đạo tổ chức họp để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
3. Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực, các Phó Trưởng Ban định kỳ hoặc đột xuất làm việc với ủy viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực, Tổ Giúp việc và các cơ quan, tổ chức liên quan để nghe báo cáo tình hình và chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo.
4. Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực, Tổ Giúp việc được huy động chuyên gia trong nước và quốc tế làm việc tập trung trong thời gian nhất định tại Trụ sở Văn phòng Trung ương Đảng để tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo giải quyết các vấn đề cần thiết.
5. Cơ quan Thường trực, Tổ Giúp việc được yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan phối hợp, cung cấp thông tin và giải quyết các vấn đề trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
6. Cơ chế phối hợp trong nội bộ Ban Chỉ đạo:
6.1. Thành viên Ban Chỉ đạo thường xuyên giữ mối liên hệ và chịu sự chỉ đạo, điều hành, phân công nhiệm vụ của Trưởng Ban; sự điều phối hoạt động của Phó Trưởng Ban thường trực.
6.2. Thành viên Ban Chỉ đạo chủ động phối hợp với nhau trong thực hiện nhiệm vụ được phân công, nhất là trong giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến lĩnh vực, chuyên đề, công việc ủy viên khác đang quản lý, phụ trách; đối với các vấn đề còn ý kiến khác thì báo cáo Trưởng Ban xem xét, quyết định.
Điều 12. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc
1. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Văn phòng Trung ương Đảng theo quy định hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Thành viên Ban Chỉ đạo, Cơ quan Thường trực, Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Cơ quan Thường trực giúp Ban Chỉ đạo theo dõi, giám sát việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp những vướng mắc, bất cập phát sinh, báo cáo Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Quy chế có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
| T/M BAN CHỈ ĐẠO |
- 1Thông báo 30-TB/TGV năm 2025 kết luận Cuộc họp của lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với Thường trực Tổ Giúp việc và các cơ quan liên quan
- 2Quy chế 03-QC/BCĐTW năm 2025 tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, sáng kiến, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành
- 3Quyết định 96/QĐ-BCĐCP năm 2025 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
- 1Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011
- 2Thông báo 30-TB/TGV năm 2025 kết luận Cuộc họp của lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số với Thường trực Tổ Giúp việc và các cơ quan liên quan
- 3Quy chế 03-QC/BCĐTW năm 2025 tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị, sáng kiến, giải pháp phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia do Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số ban hành
- 4Quyết định 96/QĐ-BCĐCP năm 2025 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06
Quy chế làm việc 01-QC/BCĐ năm 2024 của Ban Chỉ đạo chuyển đổi số trong các cơ quan đảng
- Số hiệu: 01-QC/BCĐ
- Loại văn bản: Quy chế
- Ngày ban hành: 14/10/2024
- Nơi ban hành: Ban chỉ đạo chuyển đổi số
- Người ký: Lương Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
