Tóm tắt Quy chế phối hợp số 02/QCPH-BNV-BVHTTDL giữa Bộ Nội vụ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng
Quy chế phối hợp số 02/QCPH-BNV-BVHTTDL thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa Bộ Nội vụ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các hoạt động tín ngưỡng trên phạm vi cả nước. Dưới đây là nội dung chi tiết và chuyên sâu của Quy chế:
- Phạm vi điều chỉnh và mục đích phối hợp (Điều 1, Điều 2)Quy chế này quy định cụ thể về mục đích, nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa Bộ Nội vụ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng. Mục đích phối hợp bao gồm:
- Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa hai Bộ trong việc thực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
- Bảo đảm việc tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng được kịp thời, thống nhất và đạt hiệu quả cao.
- Đề cao tinh thần trách nhiệm, tôn trọng lẫn nhau, tích cực trao đổi thông tin nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với các hoạt động tín ngưỡng.
Hoạt động phối hợp giữa hai Bộ phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Tuân thủ đúng quy định của pháp luật và nguyên tắc hoạt động của mỗi cơ quan, phát huy tối đa vai trò và trách nhiệm của từng Bộ.
- Bảo đảm sự chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện thống nhất, xuyên suốt từ trung ương đến địa phương. Quá trình phối hợp phải chủ động, thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, bảo đảm chất lượng, tiến độ công việc và tuân thủ chế độ bảo mật thông tin theo quy định.
- Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ, tuyệt đối không gây cản trở đến hoạt động chuyên môn của nhau.
- Thực hiện phối hợp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan. Đối với những vấn đề phát sinh còn có ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền, hai Bộ phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Hai Bộ thống nhất áp dụng các phương thức phối hợp đa dạng bao gồm:
- Phối hợp xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật; ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng.
- Trao đổi ý kiến chuyên môn, cung cấp thông tin bằng văn bản chính thức.
- Thành lập các đoàn công tác liên ngành để tiến hành kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến tín ngưỡng.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm chuyên đề, hội nghị sơ kết, tổng kết định kỳ hoặc đột xuất.
- Các hình thức phối hợp khác dựa trên sự thống nhất và đồng thuận giữa hai cơ quan.
Trong công tác xây dựng thể chế, hai Bộ phối hợp chặt chẽ thông qua các hoạt động:
- Cùng lập kế hoạch, chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án liên quan đến tín ngưỡng.
- Cử đại diện tham gia ban soạn thảo, ban chỉ đạo, tổ biên tập xây dựng văn bản.
- Nghiên cứu, đề xuất các nội dung liên quan đến tín ngưỡng thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành để đưa vào dự thảo văn bản.
- Chủ động trao đổi, thảo luận các vấn đề quan trọng, phức tạp hoặc còn có ý kiến khác nhau. Trường hợp không đạt được sự thống nhất, cơ quan phối hợp phải giải trình rõ bằng văn bản để cơ quan chủ trì tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét.
Đây là nội dung cốt lõi của Quy chế, phân định rõ vai trò chủ trì và phối hợp của từng Bộ đối với từng lĩnh vực cụ thể:
- Đăng ký hoạt động tín ngưỡng, nhân sự và xây dựng cơ sở tín ngưỡng: Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc đăng ký hoạt động tín ngưỡng; bầu, cử người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; cải tạo, nâng cấp, xây mới, di dời cơ sở tín ngưỡng và công trình phụ trợ không phải là di sản văn hóa. Đối với các cơ sở tín ngưỡng là di sản văn hóa, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sẽ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ này.
- Thực hiện nếp sống văn minh: Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nếp sống văn minh trong hoạt động tín ngưỡng tại các cơ sở tôn giáo. Ngược lại, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nếp sống văn minh tại các cơ sở tín ngưỡng.
- Quản lý hoạt động của các loại hình tín ngưỡng: Bộ Nội vụ chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các loại hình tín ngưỡng (bao gồm thực hành lễ nghi, người chuyên hoạt động tín ngưỡng) không phải là di sản văn hóa phi vật thể. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra đối với các loại hình tín ngưỡng là di sản văn hóa phi vật thể.
- Quyên góp, quản lý và sử dụng tài sản: Bộ Nội vụ chủ trì kiểm tra việc quyên góp, quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở tín ngưỡng không phải là di sản văn hóa. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì thực hiện đối với cơ sở tín ngưỡng là di sản văn hóa.
- Tôn vinh cộng đồng, cá nhân thực hành tín ngưỡng: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, rà soát việc phát hiện, hỗ trợ thực hành, truyền dạy và tôn vinh cá nhân, cộng đồng thực hành tín ngưỡng là di sản văn hóa phi vật thể.
- Quản lý lễ hội tín ngưỡng, tôn giáo: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì quản lý và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tổ chức, quản lý lễ hội tín ngưỡng. Bộ Nội vụ chủ trì quản lý và kiểm tra đối với lễ hội tôn giáo.
- Rà soát văn bản quy phạm pháp luật: Cả hai cơ quan có trách nhiệm chủ động rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc xử lý theo thẩm quyền các văn bản, đề án, chương trình về tín ngưỡng còn chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn.
Công tác trao đổi thông tin được thực hiện thường xuyên và định kỳ nhằm bảo đảm tính cập nhật:
- Cung cấp thông tin, trao đổi về công tác đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học về tín ngưỡng.
- Thông báo kết quả giải quyết các vụ việc phức tạp về tín ngưỡng thuộc phạm vi quản lý của mỗi ngành.
- Cung cấp thông tin đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc khi phát sinh tình huống khẩn cấp.
- Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, hai Bộ cung cấp thông tin kết quả công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng thuộc phạm vi quản lý của ngành mình cho đối phương.
Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại được quy định chặt chẽ:
- Kiểm tra định kỳ: Hằng năm hoặc theo từng giai đoạn, hai cơ quan thống nhất kế hoạch tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành về việc thực hiện chính sách, pháp luật tín ngưỡng. Nếu phát hiện vi phạm, đoàn kiểm tra sẽ kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.
- Kiểm tra đột xuất và xử lý vi phạm: Khi phát sinh vụ việc vi phạm pháp luật cần phối hợp xử lý, vụ việc thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ nào thì Bộ đó chủ trì thụ lý, giải quyết; Bộ còn lại có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ.
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Cơ quan chủ trì giải quyết chủ động trao đổi, thống nhất ý kiến với cơ quan phối hợp trong suốt quá trình giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan.
Hai Bộ phối hợp nâng cao năng lực cán bộ và mở rộng hợp tác đối ngoại:
- Cử công chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về tín ngưỡng; cử giảng viên, báo cáo viên hỗ trợ khi cơ quan kia tổ chức lớp học.
- Hỗ trợ, phối hợp chặt chẽ trong các hoạt động quan hệ quốc tế có liên quan đến lĩnh vực tín ngưỡng.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm định kỳ để kịp thời điều chỉnh, nâng cao hiệu quả thực hiện Quy chế phối hợp.
Quy chế phân định rõ trách nhiệm của từng chủ thể thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Chủ động xây dựng phương án, kế hoạch, đề ra giải pháp thực hiện và đề nghị cơ quan phối hợp cung cấp thông tin, cử nhân sự tham gia.
- Cơ quan phối hợp: Có trách nhiệm cung cấp thông tin đầy đủ, cử người tham gia đúng thành phần và phối hợp chặt chẽ theo đề nghị; trường hợp không thể thực hiện phải có văn bản nêu rõ lý do.
- Bộ Nội vụ: Phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm Quy chế; chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức họp liên ngành để sơ kết, tổng kết thực hiện Quy chế.
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm Quy chế; phối hợp chặt chẽ với Bộ Nội vụ trong công tác sơ kết, tổng kết.
- Đơn vị đầu mối thường trực: Giao Ban Tôn giáo Chính phủ (thuộc Bộ Nội vụ) và Cục Di sản văn hóa (thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) làm đầu mối thường trực, giúp Lãnh đạo hai Bộ theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy chế. Các đơn vị chuyên môn khác có trách nhiệm tham mưu thực hiện.
- Kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành. Áp dụng nguyên tắc cơ quan nào chủ trì thực hiện nhiệm vụ thì cơ quan đó tự bảo đảm kinh phí phục vụ công tác phối hợp.
Các quy định về hiệu lực và hướng dẫn thi hành bao gồm:
- Quy chế có hiệu lực thi hành kể từ năm 2019.
- Căn cứ vào Quy chế này và tình hình thực tiễn địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định ban hành quy định việc xây dựng quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng tại địa phương mình cho phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan.
- Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, hai Bộ sẽ cùng bàn bạc, thống nhất giải quyết. Các đơn vị, địa phương nếu gặp vướng mắc phải kịp thời phản ánh về Ban Tôn giáo Chính phủ (Bộ Nội vụ) và Cục Di sản văn hóa (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để nghiên cứu, điều chỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ - BỘ VĂN HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/QCPH-BNV-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2019 |
Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18/11/2016;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;
Căn cứ Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 của Chính phủ quy định về quản lý và tổ chức lễ hội;
Căn cứ Nghị định số 34/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 32/2018/QĐ-TTg ngày 03/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ;
Bộ Nội vụ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thống nhất ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng như sau:
Quy chế này quy định mục đích, nguyên tắc, phương thức, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa Bộ Nội vụ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng.
1. Tăng cường hiệu quả phối hợp giữa 2 Bộ trong thực hiện nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của 2 Bộ.
2. Bảo đảm việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng được kịp thời và hiệu quả.
3. Quá trình phối hợp trên tinh thần đề cao trách nhiệm tôn trọng, đoàn kết, trao đổi thông tin để góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng.
1. Tuân thủ quy định của pháp luật, nguyên tắc hoạt động của môi cơ quan. Phát huy vai trò, trách nhiệm của 2 Bộ trong công tác phối hợp quản lý nhà nước về tín ngưỡng.
2. Đảm bảo sự chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện thống nhất từ trung ương đến địa phương trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng. Chủ động, thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, đảm bảo yêu cầu chất lượng, tiến độ công việc; đảm bảo việc cung cấp thông tin và chế độ bảo mật thông tin theo quy định của phát luật.
3. Bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, hỗ trợ nhau thực hiện tốt nhiệm vụ được giao; không cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của nhau.
4. Phối hợp trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mỗi cơ quan; đối với những vấn đề còn ý kiến khác nhau hoặc vượt quá thẩm quyền phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
1. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ.
2. Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin bằng văn bản.
3. Tổ chức các đoàn công tác liên ngành kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
4. Tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, sơ kết, tổng kết.
5. Các hình thức khác trên cơ sở thống nhất giữa hai cơ quan.
1. Lập kế hoạch, chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án liên quan đến tín ngưỡng.
2. Tham gia ban soạn thảo, ban chỉ đạo, tổ biên tập.
3. Nghiên cứu, đề xuất những nội dung liên quan đến tín ngưỡng thuộc đối tượng quản lý của ngành để xây dựng dự thảo văn bản.
4. Trao đổi, thảo luận những vấn đề quan trọng, phức tạp hoặc có ý kiến khác nhau. Trường hợp không thống nhất cần giải trình rõ bằng văn bản để cơ quan có thẩm quyền ban hành đề án, dự án, chương trình, kế hoạch nghiên cứu, tổng hợp.
1. Hướng dẫn đăng ký hoạt động tín ngưỡng; bầu, cử người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; cải tạo, nâng cấp, xây mới, di dời cơ sở tín ngưỡng, công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng.
a) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện đăng ký hoạt động tín ngưỡng; bầu, cử người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; cải tạo, nâng cấp, xây mới, di dời cơ sở tín ngưỡng, công trình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng không phải là di sản văn hóa.
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với những cơ sở tín ngưỡng là di sản văn hóa.
2. Hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện nếp sống văn minh trong hoạt động tín ngưỡng tại các cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo.
a) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nếp sống văn minh trong hoạt động tín ngưỡng tại các cơ sở tôn giáo.
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nếp sống văn minh tại các cơ sở tín ngưỡng.
3. Hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động của các loại hình tín ngưỡng
a) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các loại hình tín ngưỡng, bao gồm việc thực hành lễ nghi, người chuyên hoạt động tín ngưỡng không phải là di sản văn hóa phi vật thể.
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của các loại hình tín ngưỡng là di sản văn hóa phi vật thể.
4. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc quyên góp, quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở tín ngưỡng.
a) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc quyên góp, quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở tín ngưỡng không phải là di sản văn hóa.
b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc quyên góp, quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở tín ngưỡng là di sản văn hóa.
5. Phát hiện, hỗ trợ việc thực hành, truyền dạy và tôn vinh cá nhân, cộng đồng thực hành tín ngưỡng.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, rà soát việc phát hiện, hỗ trợ việc thực hành, truyền dạy và tôn vinh cá nhân, cộng đồng thực hành tín ngưỡng là di sản văn hóa phi vật thể.
6. Giải quyết những vấn đề liên quan tới lễ hội tín ngưỡng, tôn giáo.
a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tổ chức và quản lý lễ hội tín ngưỡng.
b) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tổ chức và quản lý lễ hội tôn giáo.
7. Kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình, kế hoạch có nội dung liên quan tới tín ngưỡng.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, mỗi cơ quan có trách nhiệm rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc xử lý theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, đề án, dự án, chương trình, kế hoạch có nội dung liên quan đến tín ngưỡng còn chồng chéo hoặc không còn phù hợp với thực tiễn.
Điều 7. Trao đổi thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng
1. Cung cấp thông tin, trao đổi về việc đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức hội nghị, hội thảo về tín ngưỡng.
2. Cung cấp thông tin kết quả giải quyết vụ việc phức tạp về tín ngưỡng thuộc phạm vi quản lý của ngành.
3. Cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Cung cấp thông tin kết quả công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng thuộc phạm vi quản lý của ngành theo định kỳ, thời gian trước ngày 15 tháng 12 hằng năm.
Điều 8. Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tín ngưỡng
1. Kiểm tra định kỳ
a) Hằng năm hoặc từng giai đoạn, căn cứ vào mục đích, yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, hai cơ quan trao đổi, bàn bạc thống nhất về việc tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành trong việc tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng.
b) Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, đoàn kiểm tra liên ngành có văn bản đề nghị cơ quan liên quan xử lý theo thẩm quyền.
2. Kiểm tra đột xuất, xử lý vi phạm
Trong trường hợp phát sinh các vụ việc vi phạm pháp luật cần có sự phối hợp kiểm tra, xử lý, căn cứ nội dung vi phạm thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan nào thì cơ quan đó thụ lý giải quyết và chủ trì kiểm tra, cơ quan liên quan phối hợp.
3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo
Theo chức năng nhiệm vụ, cơ quan chủ trì trao đối với cơ quan phối hợp thống nhất trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo về vấn đề có liên quan.
1. Đào tạo, bồi dưỡng
Căn cứ nhu cầu thực tế, mỗi cơ quan cử công chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác liên quan đến tín ngưỡng hoặc cử giảng viên, báo cáo viên tham gia khi một trong hai cơ quan tổ chức.
2. Quan hệ quốc tế
Hai cơ quan phối hợp, hỗ trợ nhau trong các hoạt động quan hệ quốc tế liên quan đến tín ngưỡng.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế phối hợp, hai cơ quan tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tín ngưỡng.
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp
1. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm chủ động xây dựng phương án, kế hoạch và đề ra các giải pháp thực hiện, đề nghị cơ quan phối hợp cung cấp thông tin, cử người tham gia.
2. Cơ quan phối hợp có trách nhiệm cung cấp thông tin, cử người tham gia, phối hợp chặt chẽ thực hiện nhiệm vụ theo đề nghị của cơ quan chủ trì, trường hợp không thực hiện phải nêu rõ lý do.
Điều 12. Trách nhiệm của Bộ Nội vụ
1. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm các nội dung phối hợp tại Quy chế này.
2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tổ chức hợp liên ngành để sơ kết, tổng kết nhằm đánh giá kết quả thực hiện Quy chế.
Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tổ chức phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm các nội dung phối hợp tại Quy chế này.
2. Phối hợp với Bộ Nội vụ trong việc sơ kết, tổng kết nhằm đánh giá kết quả thực hiện Quy chế.
Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Giao Ban Tôn giáo Chính phủ - Bộ Nội vụ, Cục Di sản văn hóa - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch làm đầu mối thường trực giúp lãnh đạo hai Bộ theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Quy chế.
2. Các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu công tác phối hợp giữa Bộ Nội vụ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Quy chế.
1. Kinh phí đảm bảo cho công tác phối hợp thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước.
2. Việc lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác phối hợp thực hiện trên nguyên tắc cơ quan nào chủ trì thực hiện nhiệm vụ thì cơ quan đó bảo đảm kinh phí phục vụ công tác phối hợp.
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày .... tháng ... năm 2019.
2. Trên cơ sở Quy chế này, căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định ban hành quy định việc xây dựng quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có nội dung phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Bộ Nội vụ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thống nhất giải quyết.
4. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu phát sinh vướng mắc hoặc xét trường hợp cần thiết, các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Bộ Nội vụ (Ban Tôn giáo Chính phủ), Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Di sản văn hóa) để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH | KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ |
|
|
|
- 1Công văn 1908/BNV-TGCP năm 2017 triển khai rà soát văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 do Bộ Nội vụ ban hành
- 2Quyết định 198/QĐ-BNV năm 2018 về Bộ trưởng Bộ Nội vụ ủy quyền cho Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
- 3Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2019 phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật đối với các chủ đề: Tôn giáo, tín ngưỡng; Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật và 24 đề mục do Chính phủ ban hành
- 4Công văn 617/BNV-TGCP năm 2021 về thực hiện công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trước, trong và sau tết Nguyên đán Tân Sửu do Bộ Nội vụ ban hành
- 5Quy chế phối hợp 02/QCPH-BNNPTNT-TCTK năm 2024 giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Tổng cục Thống kê về công tác thống kê và chia sẻ thông tin thống kê
- 1Luật di sản văn hóa 2001
- 2Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 3Nghị định 98/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật di sản văn hóa và Luật di sản văn hóa sửa đổi
- 4Nghị định 34/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- 5Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016
- 6Nghị định 79/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 7Công văn 1908/BNV-TGCP năm 2017 triển khai rà soát văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định của Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 do Bộ Nội vụ ban hành
- 8Nghị định 162/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật tín ngưỡng, tôn giáo
- 9Quyết định 198/QĐ-BNV năm 2018 về Bộ trưởng Bộ Nội vụ ủy quyền cho Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo
- 10Quyết định 32/2018/QĐ-TTg quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 11Nghị định 110/2018/NĐ-CP về quản lý và tổ chức lễ hội
- 12Nghị quyết 57/NQ-CP năm 2019 phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật đối với các chủ đề: Tôn giáo, tín ngưỡng; Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật và 24 đề mục do Chính phủ ban hành
- 13Công văn 617/BNV-TGCP năm 2021 về thực hiện công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trước, trong và sau tết Nguyên đán Tân Sửu do Bộ Nội vụ ban hành
- 14Quy chế phối hợp 02/QCPH-BNNPTNT-TCTK năm 2024 giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với Tổng cục Thống kê về công tác thống kê và chia sẻ thông tin thống kê
Quy chế 02/QCPH-BNV-BVHTTDL phối hợp giữa Bộ Nội vụ và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng
- Số hiệu: 02/QCPH-BNV-BVHTTDL
- Loại văn bản: Quy chế
- Ngày ban hành: 06/12/2019
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ, Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Nguyễn Trọng Thừa, Trịnh Thị Thủy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
