Chương 4 Pháp lệnh công an xã năm 2008
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG AN XÃ
Điều 20. Quản lý nhà nước về Công an xã
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về Công an xã.
2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về Công an xã.
Điều 21. Trách nhiệm của Bộ Công an
1. Trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về Công an xã.
2. Quy định cụ thể và chỉ đạo thực hiện việc điều động sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã.
3. Quy định chương trình, nội dung, thời gian và tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ cho Công an xã.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ đối với Công an xã; quy định số lượng, chủng loại và hướng dẫn quản lý, sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và trang thiết bị cho Công an xã.
5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các cấp về việc quản lý, xây dựng lực lượng Công an xã, bảo đảm các điều kiện hoạt động của Công an xã, thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên.
6. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; khen thưởng và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; đình chỉ, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ, bãi bỏ những quy định về Công an xã trái với quy định của pháp luật.
Điều 22. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ
Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về Công an xã theo quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 23. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp
Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về Công an xã theo quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, bao gồm:
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Công an xã;
2. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về Công an xã;
3. Thực hiện chức năng quản lý, chỉ đạo tổ chức, hoạt động của Công an xã theo thẩm quyền và theo hướng dẫn của Công an cấp trên; bố trí trụ sở hoặc nơi làm việc cho Công an xã; cấp kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Công an xã và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng Công an xã, Phó trưởng Công an xã và Công an viên;
4. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; khen thưởng và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Pháp lệnh công an xã năm 2008
- Số hiệu: 06/2008/PL-UBTVQH12
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 21/11/2008
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 105 đến số 106
- Ngày hiệu lực: 01/07/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Vị trí, chức năng của Công an xã
- Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Công an xã
- Điều 5. Xây dựng lực lượng Công an xã
- Điều 6. Giám sát hoạt động của Công an xã
- Điều 7. Quan hệ phối hợp giữa Công an xã với cơ quan, tổ chức, cá nhân và đơn vị vũ trang nhân dân trong lĩnh vực bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an xã
- Điều 10. Tổ chức của Công an xã
- Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Công an xã
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó trưởng Công an xã
- Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công an viên
- Điều 14. Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động của Công an xã
- Điều 15. Nơi làm việc và trang bị của Công an xã
- Điều 16. Trang phục, phù hiệu, giấy chứng nhận Công an xã
- Điều 17. Đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng Công an xã
- Điều 18. Tiền lương và phụ cấp đối với Công an xã
- Điều 19. Chế độ, chính sách đối với Công an xã