Tóm tắt Pháp lệnh số 07/2008/PL-UBTVQH12 sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Pháp lệnh Thuế tài nguyên
Pháp lệnh số 07/2008/PL-UBTVQH12 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 22 tháng 11 năm 2008 nhằm sửa đổi, bổ sung Điều 6 của Pháp lệnh Thuế tài nguyên. Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh khung thuế suất đối với các loại tài nguyên thiên nhiên, nhằm tăng cường quản lý nhà nước, bảo vệ tài nguyên quốc gia và điều tiết nguồn thu ngân sách một cách hợp lý.
- Nội dung sửa đổi, bổ sung khung thuế suất thuế tài nguyên (Điều 6)
Pháp lệnh đã thực hiện điều chỉnh và quy định chi tiết khung thuế suất đối với từng nhóm, loại tài nguyên thiên nhiên cụ thể như sau:
- Khoáng sản kim loại: Khung thuế suất được quy định từ 1% đến 15%. Việc áp dụng mức thuế cụ thể đối với từng loại quặng kim loại nhằm khuyến khích khai thác tiết kiệm, hiệu quả và tránh lãng phí nguồn tài nguyên không tái tạo.
- Khoáng sản phi kim loại: Áp dụng khung thuế suất từ 1% đến 15%. Riêng đối với các loại đất, đá, cát, sỏi làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc làm nguyên liệu sản xuất xi măng, mức thuế được điều chỉnh linh hoạt để phù hợp với thực tế phát triển hạ tầng và xây dựng.
- Dầu thô, khí thiên nhiên và khí than: Khung thuế suất đối với dầu thô dao động từ 6% đến 25%; đối với khí thiên nhiên và khí than dao động từ 2% đến 10%. Đây là nhóm tài nguyên chiến lược có mức thuế suất cao nhằm điều tiết nguồn lợi lớn từ năng lượng quốc gia.
- Sản phẩm của rừng tự nhiên: Các loại gỗ và lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên chịu mức thuế suất từ 5% đến 40%. Trong đó, các loại gỗ quý hiếm chịu mức thuế suất cao cận trên nhằm hạn chế tối đa việc khai thác, góp phần bảo vệ diện tích rừng tự nhiên và đa dạng sinh học.
- Nước tự nhiên: Bao gồm nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước mặt và nước dưới đất dùng cho sản xuất, sinh hoạt, có khung thuế suất từ 0% đến 10% nhằm khuyến khích các tổ chức, cá nhân sử dụng tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước sạch.
- Động vật, thực vật và tài nguyên khác: Thủy sản tự nhiên và các loại tài nguyên thiên nhiên khác có khung thuế suất dao động từ 1% đến 10%.
- Ý nghĩa và mục tiêu của chính sách thuế mới
- Nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ tài nguyên: Việc điều chỉnh khung thuế suất hướng tới việc hạn chế tình trạng khai thác bừa bãi, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư công nghệ hiện đại để khai thác và chế biến sâu, nâng cao giá trị gia tăng của tài nguyên.
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước: Khung thuế suất mới giúp điều tiết hợp lý nguồn lợi từ việc khai thác tài nguyên thiên nhiên vào ngân sách nhà nước, phù hợp với biến động giá cả của thị trường trong nước và quốc tế.
- Thúc đẩy phát triển bền vững: Áp dụng mức thuế suất cao đối với các loại tài nguyên quý hiếm, tài nguyên không tái tạo nhằm thúc đẩy việc bảo tồn, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Quy định về hiệu lực thi hành
Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành và được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước. Các quy định trước đây về khung thuế suất thuế tài nguyên trái với quy định tại Pháp lệnh này đều bị bãi bỏ. Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các nội dung của Pháp lệnh này để đảm bảo việc thu thuế tài nguyên được thực hiện minh bạch, đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE NATIONAL ASSEMBLY STANDING COMMITTEE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 07/2008/PL-UBTVQH12 | Hanoi, November 22, 2008 |
ORDINANCE
AMENDING AND SUPPLEMENTING ARTICLE 6 OF THE ORDINANCE ON ROYALTIES
Pursuant to the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. 51/200I/QH10;
The National Assembly Standing Committee promulgates the Ordinance Amending and Supplementing Article 6 of the Ordinance on Royalties.
Article 1. To amend and supplement Article 6 of the Ordinance on Royalties as follows:
"Article 6. The royalty tariff is stipulated as follows:
No.
Natural resource groups and categories
...
...
...
1
Metallic minerals, excluding gold and rare earths
Gold
Rare earths
5-30
6-30
8-30
2
Non-metallic minerals, excluding gemstones and coal
...
...
...
Coal
3-10
10-30
4-20
3
Petroleum oil
6-30
4
Fuel gas, coal gas
...
...
...
5
Natural forest products:
a/ Assorted timber, excluding tree branches and tops and firewood
Tree branches and tops
Firewood
b/ Materia medica, excluding sandalwood and calambac Sandalwood and calambac
c/ Other natural forest products
10-40
...
...
...
1-5
5-15
20-30
5-20
6
Natural aquatic resources, excluding sea-cucumber, abalone, pearl oyster
1-2
7
Sea-cucumber, abalone, pearl oyster
...
...
...
8
Natural water, excluding water used for hydropower generation, natural mineral water, purified natural water, bottled or canned
Natural water used for hydropower generation
Natural mineral water, purified natural water, bottled or canned
0-5
2-5
5-10
9
Other natural resources, excluding swallow's nests Swallow's nests
...
...
...
Article 2. Based on this tariff, the Government shall stipulate in detail specific royalty rates for each category of natural resources.
Article 3. This Ordinance takes effect on January 1. 2009.-
ON BEHALF OF THE NATIONAL ASSEMBLY STANDING COMMITTEECHAIRMAN
Nguyen Phu Trong
Ordinance No. 07/2008/PL-UBTVQH12 of November 22, 2008, amending and supplementing article 6 of the Ordinance on Royalties.
- Số hiệu: 07/2008/PL-UBTVQH12
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 22/11/2008
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Phú Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2009
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
