Giới thiệu chung về Lệnh số 35/2015/L-CTN và Bộ luật Tố tụng hình sự
Lệnh số 35/2015/L-CTN được ban hành bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vào ngày 09 tháng 12 năm 2015, nhằm công bố Bộ luật Tố tụng hình sự đã được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 10. Đây là văn bản pháp lý quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới trong hệ thống pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam, hướng tới việc bảo vệ quyền con người, quyền công dân và nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng, chống tội phạm.
Phân tích chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu của Bộ luật Tố tụng hình sự xác định những nguyên tắc nền tảng, phạm vi áp dụng và các khái niệm cơ bản làm cơ sở cho toàn bộ hoạt động tố tụng. Dưới đây là phân tích chi tiết về nội dung của các điều khoản này:
1. Phạm vi điều chỉnh của Bộ luật (Điều 1)
Điều 1 quy định rõ ràng và toàn diện về phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Tố tụng hình sự, bao gồm:
- Trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự.
- Nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng.
- Quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự nhằm giải quyết các vụ án có yếu tố nước ngoài hoặc xuyên quốc gia.
2. Nhiệm vụ của Bộ luật Tố tụng hình sự (Điều 2)
Bộ luật xác định các nhiệm vụ cốt lõi mang tính định hướng cho mọi hoạt động tố tụng, bao gồm:
- Bảo đảm phát hiện chính xác và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan người vô tội.
- Góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm.
3. Hiệu lực của Bộ luật Tố tụng hình sự (Điều 3)
Quy định về hiệu lực của Bộ luật nhằm bảo đảm tính thống nhất và chủ quyền pháp lý của quốc gia:
- Hiệu lực về không gian và đối tượng: Bộ luật được áp dụng đối với mọi hoạt động tố tụng hình sự trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo điều ước quốc tế).
- Hiệu lực về thời gian: Hoạt động tố tụng hình sự được tiến hành theo quy định của Bộ luật có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hoạt động tố tụng đó.
4. Giải thích từ ngữ trong tố tụng hình sự (Điều 4)
Để bảo đảm việc áp dụng pháp luật được thống nhất, Điều 4 đưa ra các định nghĩa chuẩn xác cho các thuật ngữ chuyên môn thường xuyên xuất hiện trong quá trình giải quyết vụ án:
- Cơ quan tiến hành tố tụng: Gồm Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án.
- Người tiến hành tố tụng: Là những người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tố tụng như Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Tòa án.
- Người tham gia tố tụng: Gồm người bị buộc tội (người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo), bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người làm chứng, người bào chữa, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự, người giám định, người định giá tài sản, người phiên dịch, người dịch thuật.
- Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác: Các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra như Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Lực lượng Cảnh sát biển, Kiểm ngư và các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
Ý nghĩa của các điều khoản đầu tiên
Việc quy định rõ ràng từ Điều 1 đến Điều 4 tạo ra hành lang pháp lý vững chắc, giúp các cơ quan ban ngành và người dân dễ dàng tiếp cận, thấu hiểu và thực thi đúng tinh thần của Bộ luật Tố tụng hình sự. Đây là nền tảng tối quan trọng để bảo đảm tính thượng tôn pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mọi chủ thể trong xã hội.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE PRESIDENT | THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
| No. 35/2015/L-CTN | Hanoi, December 9, 2015 |
ORDER
ON THE PROMULGATION OF LAW
THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Pursuant to Articles 88 and 91 of the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam;
Pursuant to Article 91 of the Law on Organization of the National Assembly;
Pursuant to Article 57 of the Law on Promulgation of Legal Documents,
PROMULGATES:
The Criminal Procedure Code,
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Truong Tan Sang
- 1Order No. 36/2015/L-CTN dated December 9, 2015, on the implementation of the Criminal Procedure Code
- 2Law No. 101/2015/QH13 dated 27 November 2015, Criminal Procedure Code
- 3Law No. 57/2014/QH13 dated November 20, 2014, on organization of the National Assembly
- 4Constitution dated November 28, 2013 of the socialist republic of Vietnam
- 5Law No. 31/2004/QH11 of December 03, 2004, on promulgation of legal documents of People’s Councils, People’s Committees
Order No. 35/2015/L-CTN dated December 9, 20, on the promulgation of the Criminal Procedure Code
- Số hiệu: 35/2015/L-CTN
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 09/12/2015
- Nơi ban hành:
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
