Giới thiệu về Lệnh số 24/2008/L-CTN và Luật Thi hành án dân sự năm 2008
Lệnh số 24/2008/L-CTN ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố Luật Thi hành án dân sự. Đây là văn bản pháp lý nền tảng, điều chỉnh toàn diện hoạt động thi hành án dân sự tại Việt Nam nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản chung từ Điều 1 đến Điều 4 của Luật này.
1. Phạm vi điều chỉnh của Luật Thi hành án dân sự (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và phạm vi tác động của Luật Thi hành án dân sự, làm cơ sở pháp lý để triển khai toàn bộ các hoạt động thực thi bản án trên thực tế. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Nguyên tắc thi hành án dân sự: Thiết lập các nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt, bảo đảm tính nhân đạo, khách quan, công bằng và tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật trong quá trình thi hành án.
- Trình tự, thủ tục thi hành án: Quy định chi tiết các bước thực hiện từ giai đoạn tiếp nhận đơn yêu cầu, ra quyết định thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án cho đến khi kết thúc hoàn toàn vụ việc.
- Hệ thống tổ chức thi hành án dân sự: Xác định cơ cấu tổ chức, thẩm quyền của các cơ quan thi hành án dân sự (cấp tỉnh, cấp huyện, cơ quan thi hành án trong quân đội) và chế định Chấp hành viên.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên đương sự: Quy định rõ ràng quyền lợi và trách nhiệm pháp lý của người được thi hành án, người phải thi hành án và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước: Xác định trách nhiệm phối hợp, giám sát và kiểm sát của các cơ quan, tổ chức xã hội đối với hoạt động thi hành án dân sự.
2. Các bản án, quyết định được đưa ra thi hành (Điều 2)
Điều 2 quy định cụ thể các loại bản án, quyết định của Tòa án và các cơ quan tài phán khác có hiệu lực bắt buộc thi hành theo thủ tục thi hành án dân sự, bao gồm:
- Bản án, quyết định dân sự của Tòa án: Các bản án, quyết định về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động, quyết định tuyên bố phá sản đã có hiệu lực pháp luật.
- Phần tài sản trong bản án, quyết định hình sự: Các quyết định về phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, bồi thường thiệt hại, án phí và các quyết định khác về tài sản trong bản án, quyết định hình sự.
- Phần tài sản trong bản án, quyết định hành chính: Các quyết định về bồi thường thiệt hại, án phí và các nội dung liên quan đến tài sản trong bản án, quyết định hành chính của Tòa án.
- Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: Các quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án được đưa ra thi hành ngay để bảo toàn tài sản hoặc giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự.
- Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại: Phán quyết, quyết định của Trọng tài thương mại Việt Nam có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật về trọng tài thương mại.
- Quyết định của Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh: Các quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh có liên quan đến tài sản của bên bị xử lý.
- Bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài và Trọng tài nước ngoài: Các bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài đã được Tòa án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam.
3. Giải thích từ ngữ chuyên ngành (Điều 3)
Để bảo đảm việc áp dụng pháp luật được thống nhất và chính xác, Điều 3 đưa ra định nghĩa pháp lý cho các thuật ngữ cốt lõi trong hoạt động thi hành án:
- Người được thi hành án: Là cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng quyền, lợi ích về tài sản hoặc nhân thân theo bản án, quyết định được thi hành.
- Người phải thi hành án: Là cá nhân, cơ quan, tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ về tài sản hoặc nhân thân theo bản án, quyết định được thi hành.
- Đương sự trong thi hành án: Là thuật ngữ chung để chỉ người được thi hành án và người phải thi hành án.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Là cá nhân, cơ quan, tổ chức không phải là đương sự nhưng có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quyền, nghĩa vụ thi hành án của đương sự.
- Cưỡng chế thi hành án: Là việc Chấp hành viên áp dụng các biện pháp bắt buộc theo quy định của pháp luật nhằm buộc người phải thi hành án thực hiện nghĩa vụ của mình khi họ có điều kiện thi hành án nhưng không tự nguyện chấp hành.
4. Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định (Điều 4)
Điều 4 khẳng định nguyên tắc hiến định về tính tối thượng của pháp luật và giá trị pháp lý của các phán quyết tư pháp:
- Tính bắt buộc tôn trọng: Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này khi đã có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng tuyệt đối.
- Nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh: Cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan phải nghiêm chỉnh chấp hành bản án, quyết định của Tòa án. Người phải thi hành án có trách nhiệm tự nguyện, chủ động thi hành án để bảo đảm quyền lợi cho người được thi hành án.
- Trách nhiệm phối hợp của toàn xã hội: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế và đơn vị vũ trang nhân dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện và thực hiện đầy đủ các yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên trong quá trình tổ chức thi hành án.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 24/2008/L-CTN | Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2008 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 50 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ:
Luật thi hành án dân sự
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Order No. 26/2014/L-CTN dated December 8, 2014, on the promulgation of The Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Enforcement of Civil Judgments
- 2Law No. 26/2008/QH12 of November 14, 2008, on Enforcement of Civil Judgments
- 3Law No. 30/2001/QH10 dated December 25, 2001, on organization of the National Assembly
- 4Resolution no. 51/2001/NQ-QH10 of December 25, 2001 on amendments and supplements to a number of articles of the 1992 constitution of the socialist republic of Vietnam
- 5Law No. 52-L/CTN of Novermber 12 ,1996, on the promulgation of legal documents
- 61992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam
Order No. 24/2008/L-CTN of November 28, 2008, on promulgation of The Law on Enforcement of Civil Judgments
- Số hiệu: 24/2008/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 28/11/2008
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Minh Triết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra