Lệnh số 20/2008/L-CTN ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước về việc công bố Luật Cán bộ, công chức là văn bản pháp lý quan trọng, đặt nền móng cho việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, trách nhiệm và hiệu quả tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
- Phạm vi điều chỉnh của Luật (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và nội dung điều chỉnh của đạo luật này, bao gồm các khía cạnh cốt lõi sau:
- Quy định toàn diện về nghĩa vụ, quyền lợi và các điều kiện bảo đảm thi hành công vụ của cán bộ, công chức.
- Quy định về công tác bầu cử, tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị.
- Xác định các nguyên tắc quản lý và chế độ trách nhiệm đối với người giữ chức vụ, chức danh trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
- Đối tượng áp dụng (Điều 2)
Điều 2 quy định về phạm vi đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của Luật, cụ thể:
- Áp dụng đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện.
- Áp dụng đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
- Áp dụng đối với nguồn nhân lực trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Giải thích từ ngữ chuyên ngành (Điều 3)
Điều 3 đưa ra các định nghĩa pháp lý chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng luật trong thực tế:
- Hoạt động công vụ: Là việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật này và các quy định khác có liên quan nhằm phục vụ nhân dân và quản lý nhà nước.
- Vị trí việc làm: Là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí nhân sự.
- Ngạch: Là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức.
- Bổ nhiệm, Miễn nhiệm, Bãi nhiệm, Cách chức, Từ chức: Định nghĩa rõ ràng các khái niệm về việc giao chức vụ, cho thôi giữ chức vụ, tước bỏ chức vụ hoặc tự nguyện xin thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý của cán bộ, công chức theo quy định pháp luật.
- Định nghĩa chi tiết về Cán bộ và Công chức (Điều 4)
Điều 4 phân định rõ ràng hai khái niệm dễ gây nhầm lẫn là "Cán bộ" và "Công chức" ở cả cấp trung ương/tỉnh/huyện và cấp xã:
- Cán bộ: Là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Công chức: Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp; và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Cán bộ cấp xã: Là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.
- Công chức cấp xã: Là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 20/2008/L-CTN | Hanoi, November 28, 2008 |
ORDER
ON THE PROMULGATION OF LAW
THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Pursuant to Articles 103 and 106 of the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. 51/2001/QH10 of December 25, 2001, of the Xth National Assembly, the 10th session;
Pursuant to Article 91 of the Law on Organization of the National Assembly;
Pursuant to Article 50 of the Law on Promulgation of Legal Documents,
PROMULGATES:
the Law on Cadres and Civil Servants,
which was passed on November 13, 2008, by the XIIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 4th session.
...
...
...
PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Nguyen Minh Triet
- 1Law No. 22/2008/QH12 of November 13, 2008, on cadres and civil servants
- 2Law No. 30/2001/QH10 dated December 25, 2001, on organization of the National Assembly
- 3Resolution no. 51/2001/NQ-QH10 of December 25, 2001 on amendments and supplements to a number of articles of the 1992 constitution of the socialist republic of Vietnam
- 4Law No. 52-L/CTN of Novermber 12 ,1996, on the promulgation of legal documents
- 51992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam
Order No. 20/2008/L-CTN of November 28, 2008, on the promulgation of the Law Cadres anh Civil Servants
- Số hiệu: 20/2008/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 28/11/2008
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Minh Triết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
