Giới thiệu chung về Lệnh số 18/2009/L-CTN và Luật Viễn thông 2009
Lệnh số 18/2009/L-CTN ngày 04 tháng 12 năm 2009 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố Luật Viễn thông. Đây là văn bản pháp lý nền tảng, đánh dấu bước phát triển quan trọng trong việc hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đối với lĩnh vực viễn thông, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế và bảo đảm an ninh thông tin quốc gia.
Phạm vi điều chỉnh của Luật Viễn thông (Điều 1)
Luật Viễn thông năm 2009 quy định toàn diện và chi tiết về các hoạt động viễn thông trên phạm vi cả nước, bao gồm:
- Hoạt động đầu tư và kinh doanh viễn thông, bao gồm thiết lập mạng viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông.
- Hoạt động viễn thông công ích, bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ viễn thông cơ bản cho mọi người dân.
- Công tác quản lý nhà nước về viễn thông, bao gồm cấp phép, quản lý tài nguyên, giá cước, tiêu chuẩn và chất lượng dịch vụ.
- Quy hoạch, thiết kế, xây dựng và sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật viễn thông.
- Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động viễn thông, bao gồm cả người sử dụng dịch vụ và doanh nghiệp viễn thông.
Đối tượng áp dụng của Luật Viễn thông (Điều 2)
Luật áp dụng rộng rãi đối với các chủ thể tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông tại Việt Nam:
- Các tổ chức, cá nhân trong nước (bao gồm doanh nghiệp, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang và công dân Việt Nam).
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động viễn thông tại Việt Nam.
Giải thích từ ngữ và các khái niệm cốt lõi (Điều 3)
Để bảo đảm tính thống nhất trong việc áp dụng và thực thi pháp luật, Điều 3 định nghĩa rõ ràng các thuật ngữ chuyên ngành quan trọng:
- Viễn thông: Là việc gửi, truyền, nhận và xử lý ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học hoặc phương tiện điện từ khác.
- Hoạt động viễn thông: Bao gồm hoạt động kinh doanh viễn thông và hoạt động viễn thông công ích.
- Mạng viễn thông: Tập hợp các thiết bị viễn thông được liên kết với nhau bằng đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ viễn thông hoặc ứng dụng viễn thông.
- Dịch vụ viễn thông: Dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa các người sử dụng dịch vụ viễn thông thông qua mạng viễn thông.
- Tài nguyên viễn thông: Bao gồm kho số viễn thông, tài nguyên Internet, phổ tần số vô tuyến điện và quỹ đạo vệ tinh thuộc quyền quản lý của quốc gia.
Chính sách của Nhà nước về phát triển viễn thông (Điều 4)
Nhà nước Việt Nam thực hiện các chính sách vĩ mô nhằm định hướng và thúc đẩy ngành viễn thông phát triển bền vững, hiện đại:
- Phát triển hạ tầng hiện đại: Ưu tiên đầu tư, xây dựng và phát triển hạ tầng viễn thông băng rộng, tốc độ cao, an toàn và rộng khắp để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy chính phủ điện tử và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Khuyến khích cạnh tranh lành mạnh: Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh viễn thông; chống độc quyền và hành vi cạnh tranh không lành mạnh để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Hỗ trợ viễn thông công ích: Nhà nước có chính sách hỗ trợ tài chính thông qua Quỹ dịch vụ viễn thông công ích để phổ cập dịch vụ đến các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo.
- Bảo đảm an toàn và an ninh thông tin: Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển viễn thông với bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền không gian mạng.
- Hội nhập và hợp tác quốc tế: Mở rộng hợp tác quốc tế về viễn thông trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng và cùng có lợi, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE PRESIDENT | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 18/2009/L-CTN | Hanoi, December 04,2009 |
ORDER
ON THE PROMULGATION OF LAW
THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Pursuant to Articles 103 and 106 of the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. 51/2001/QH10 of December 25, 2001, of the Xth National Assembly, the 10th session;
Pursuant to Article 91 of the Law on Organization of the National Assembly;
Pursuant to Article 57 of the Law on Promulgation of Legal Documents,
PROMULGATES:
The Law on Telecommunications,
Which was passed on November 23. 2009. by the XIIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 6th session.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Nguyen Minh Triet
Order No. 18/2009/L-CTN of December 04, 2009, on the promulgation of Law on Telecommunications
- Số hiệu: 18/2009/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 04/12/2009
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Minh Triết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/12/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
