Lệnh số 18/2008/L-CTN ngày 28 tháng 11 năm 2008 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố Luật Đa dạng sinh học, được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008. Đây là văn bản pháp lý nền tảng, thiết lập hành lang pháp lý toàn diện cho công tác bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên, hệ sinh thái, các loài sinh vật và nguồn gen tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Luật Đa dạng sinh học năm 2008.
- Phần mở đầu và bối cảnh ban hành Lệnh số 18/2008/L-CTNLệnh của Chủ tịch nước công bố Luật Đa dạng sinh học nhằm thống nhất quản lý nhà nước, nâng cao trách nhiệm của toàn xã hội trong việc bảo vệ môi trường tự nhiên. Sự ra đời của văn bản này đáp ứng yêu cầu cấp bách về bảo vệ tài nguyên sinh học trước áp lực của phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời thực hiện các cam kết quốc tế về môi trường và đa dạng sinh học mà Việt Nam là thành viên.
- Điều 1: Phạm vi điều chỉnh của Luật Đa dạng sinh họcĐiều 1 xác định rõ giới hạn và phạm vi tác động pháp lý của đạo luật này, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Quy định về bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học ở các cấp độ: hệ sinh thái, loài sinh vật và nguồn gen.
- Xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong hoạt động bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học.
- Thiết lập hành lang pháp lý cho việc quy hoạch bảo tồn, quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ các loài hoang dã, loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
- Quy định cơ chế tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen, quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen và mẫu vật của chúng.
Điều 2 quy định cụ thể về các chủ thể chịu sự điều chỉnh của Luật Đa dạng sinh học, đảm bảo tính bao quát và không bỏ sót đối tượng:
- Áp dụng đối với mọi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có hoạt động liên quan đến đa dạng sinh học tại Việt Nam.
- Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học trên lãnh thổ, vùng biển thuộc chủ quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, Điều 3 đưa ra định nghĩa chuẩn xác cho các thuật ngữ chuyên ngành quan trọng:
- Đa dạng sinh học: Là sự phong phú về nguồn gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên.
- Bảo tồn đa dạng sinh học: Là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên thường xuyên hoặc mùa vụ của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi dưỡng, chăm sóc, lưu giữ nguồn gen và loài có nguy cơ bị tuyệt chủng; hạn chế và kiểm soát nguồn gây ô nhiễm, suy thoái đa dạng sinh học.
- Phát triển bền vững đa dạng sinh học: Là việc bảo tồn, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên sinh học nhằm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng vẫn bảo đảm tiềm năng của chúng cho các thế hệ tương lai.
- Hệ sinh thái: Là một hệ thống quần xã sinh vật tương tác với nhau và với môi trường vật lý xung quanh.
- Khu bảo tồn (Khu bảo tồn thiên nhiên): Là khu vực địa lý trên đất liền hoặc ở vùng biển được xác định ranh giới và phân khu chức năng rõ ràng để bảo tồn đa dạng sinh học.
- Nguồn gen: Bao gồm mọi vật liệu di truyền của thực vật, động vật, vi sinh vật hoặc nguồn gốc khác có chứa các đơn vị chức năng di truyền có giá trị thực tế hoặc tiềm năng.
- Loài ngoại lai xâm hại: Là loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với các loài bản địa, làm mất cân bằng sinh thái tại nơi chúng xuất hiện và phát triển.
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động quản lý, khai thác và bảo vệ đa dạng sinh học:
- Nguyên tắc toàn dân: Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của Nhà nước và của mọi tổ chức, cá nhân. Mọi chủ thể đều có quyền thụ hưởng lợi ích từ đa dạng sinh học và có nghĩa vụ bảo vệ, phát triển bền vững nguồn tài nguyên này.
- Nguyên tắc kết hợp: Kết hợp chặt chẽ giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý, phát triển bền vững đa dạng sinh học; kết hợp giữa bảo tồn tại chỗ (in-situ) với bảo tồn chuyển chỗ (ex-situ).
- Nguyên tắc chia sẻ lợi ích: Bảo đảm sự chia sẻ công bằng, hợp lý lợi ích thu được từ việc tiếp cận, khai thác và sử dụng nguồn gen, các dịch vụ hệ sinh thái và các giá trị của đa dạng sinh học.
- Nguyên tắc ưu tiên: Ưu tiên bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; các loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; bảo đảm an toàn sinh học.
- Nguyên tắc phòng ngừa: Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn các tác động xấu đến đa dạng sinh học; áp dụng các biện pháp khắc phục, phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 18/2008/L-CTN | Hanoi, November 28,2008 |
ORDER
ON THE PROMULGATION OF LAW
THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Pursuant to Articles 103 and 106 of the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. 51/20017QI110 of December 25, 2001, of the Xth National Assembly, the 10th session;
Pursuant to Article 91 of the Law on Organization of the National Assembly;
Pursuant to Article 50 of the Law on Promulgation of Legal Documents,
PROMULGATES:
the Law on Biodiversity,
which was passed on November 13, 2008, by the XIIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam at its 4th session.
...
...
...
PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Nguyen Minh Triet
- 1Law No. 20/2008/QH12 of November 13, 2008, on biodiversity
- 2Law No. 30/2001/QH10 dated December 25, 2001, on organization of the National Assembly
- 3Resolution no. 51/2001/NQ-QH10 of December 25, 2001 on amendments and supplements to a number of articles of the 1992 constitution of the socialist republic of Vietnam
- 4Law No. 52-L/CTN of Novermber 12 ,1996, on the promulgation of legal documents
- 51992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam
Order No. 18/2008/L-CTN of November 28, 2008, on the promulgation of the Law on Biodiversity
- Số hiệu: 18/2008/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 28/11/2008
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Minh Triết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
