Lệnh số 11/2012/L-CTN được ban hành ngày 02 tháng 07 năm 2012 bởi Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc công bố Luật Bảo hiểm tiền gửi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đánh dấu bước phát triển mới trong việc hoàn thiện thể chế tài chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền và góp phần bảo đảm sự an toàn, lành mạnh của hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Văn bản công bố Luật Bảo hiểm tiền gửi với các quy định cụ thể về phạm vi và đối tượng áp dụng như sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Luật này quy định về hoạt động bảo hiểm tiền gửi; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi; và các nội dung khác liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi; tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi; người được bảo hiểm tiền gửi; cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động bảo hiểm tiền gửi.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của Luật Bảo hiểm tiền gửi (được ban hành kèm theo Lệnh số 11/2012/L-CTN) thiết lập nền tảng pháp lý căn bản cho toàn bộ hoạt động bảo hiểm tiền gửi tại Việt Nam:
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Xác định rõ giới hạn điều chỉnh của Luật bao gồm toàn bộ các khía cạnh pháp lý của hoạt động bảo hiểm tiền gửi.
- Quy định chi tiết về mối quan hệ giữa tổ chức bảo hiểm tiền gửi, các tổ chức tín dụng nhận tiền gửi và người gửi tiền.
2. Đối tượng áp dụng (Điều 2)
- Xác định rõ các chủ thể bắt buộc hoặc được phép tham gia vào cơ chế bảo hiểm tiền gửi.
- Bao gồm các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được nhận tiền gửi của cá nhân và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan.
3. Mục tiêu của bảo hiểm tiền gửi (Điều 3)
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền: Đây là mục tiêu hàng đầu nhằm củng cố niềm tin của công chúng đối với hệ thống ngân hàng.
- Góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng: Hạn chế rủi ro rút tiền hàng loạt và lây lan khủng hoảng trong hệ thống tài chính.
- Bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng: Tạo cơ chế giám sát, cảnh báo sớm và xử lý hiệu quả các tổ chức tín dụng gặp khó khăn.
4. Giải thích từ ngữ (Điều 4)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi để bảo đảm tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, bao gồm:
- Bảo hiểm tiền gửi: Là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi trong hạn mức chi trả bảo hiểm cho người được bảo hiểm tiền gửi khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lâm vào tình trạng mất khả năng chi trả hoặc phá sản.
- Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi: Là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nhận tiền gửi của cá nhân bằng đồng Việt Nam.
- Người được bảo hiểm tiền gửi: Là cá nhân có tiền gửi được bảo hiểm tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi.
- Tổ chức bảo hiểm tiền gửi: Là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi.
- Phí bảo hiểm tiền gửi: Là khoản tiền mà tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải nộp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi để bảo hiểm cho tiền gửi của khách hàng.
Hiệu lực thi hành
Lệnh số 11/2012/L-CTN có hiệu lực kể từ ngày công bố. Luật Bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13 được công bố kèm theo Lệnh này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE PRESIDENT | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 11/2012/L-CTN | Hanoi, July 2, 2012 |
ORDER
ON THE PROMULGATION OF LAW
THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Pursuant to Articles 103 and 106 of the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. 51/2001/ QH10 of December 25, 2001, of the Xth National Assembly, the 10th session;
Pursuant to Article 91 of the Law on Organization of the National Assembly;
Pursuant to Article 57 of the Law on Promulgation of Legal Documents,
PROMULGATES:
The Law on Judicial Expertise,
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PRESIDENT OF
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Truong Tan Sang
- 1Order No. 09/2012/L-CTN of July 2, 2012, on the promulgation of law
- 2Law No. 13/2012/QH13 of July 20, 2012, on judicial expertise
- 3Law No. 17/2008/QH12 of June 03, 2008, on the promulgation of legal documents.
- 4Law No. 32/2001/QH10 of December 25, 2001 on organization of the Government
- 5Resolution no. 51/2001/NQ-QH10 of December 25, 2001 on amendments and supplements to a number of articles of the 1992 constitution of the socialist republic of Vietnam
- 61992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam
Order No. 11/2012/L-CTN of July 2, 2012, on the promulgation of law
- Số hiệu: 11/2012/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 02/07/2012
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Trương Tấn Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
