Lệnh số 06/2011/L-CTN ngày 08 tháng 04 năm 2011 của Chủ tịch nước về việc công bố Luật Kiểm toán độc lập là văn bản pháp lý nền tảng, đánh dấu bước hoàn thiện quan trọng trong hệ thống pháp luật về tài chính, kế toán và kiểm toán tại Việt Nam. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Luật Kiểm toán độc lập.
Phạm vi điều chỉnh của Luật Kiểm toán độc lập (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn pháp lý và các nội dung cốt lõi mà Luật Kiểm toán độc lập điều chỉnh, tạo cơ sở thống nhất cho toàn bộ hoạt động kiểm toán trên lãnh thổ Việt Nam. Các nội dung điều chỉnh bao gồm:
- Quy định về nguyên tắc, điều kiện, hình thức và phạm vi hoạt động của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, cũng như chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
- Xác định rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài trong quá trình thực hiện dịch vụ.
- Quy định quyền và nghĩa vụ của đơn vị được kiểm toán cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kiểm toán độc lập.
- Xác định vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán độc lập.
Đối tượng áp dụng của Luật Kiểm toán độc lập (Điều 2)
Luật quy định cụ thể các nhóm đối tượng chịu sự tác động và phải tuân thủ các quy định của văn bản này, bao gồm:
- Kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.
- Các đơn vị được kiểm toán (bao gồm các doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định hoặc tự nguyện kiểm toán).
- Các cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động kiểm toán độc lập và tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động kiểm toán độc lập, bao gồm cả bên thứ ba sử dụng kết quả kiểm toán.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong việc thực thi pháp luật, Điều 3 đưa ra định nghĩa pháp lý cho các khái niệm cơ bản trong lĩnh vực kiểm toán:
- Kiểm toán độc lập: Là hoạt động của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam tiến hành kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và các công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán.
- Kiểm toán viên: Người được cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quy định của Bộ Tài chính hoặc người có chứng chỉ nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận và đạt kỳ thi sát hạch bằng tiếng Việt.
- Kiểm toán viên hành nghề: Kiểm toán viên đã đăng ký hành nghề kiểm toán và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.
- Đơn vị được kiểm toán: Doanh nghiệp, tổ chức có báo cáo tài chính hoặc các thông tin tài chính khác được kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán thực hiện kiểm toán theo hợp đồng.
- Báo cáo kiểm toán: Văn bản do kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài lập để trình bày ý kiến chính thức về báo cáo tài chính và các nội dung kiểm toán khác.
Mục đích của hoạt động kiểm toán độc lập (Điều 4)
Luật khẳng định vai trò quan trọng của kiểm toán độc lập đối với nền kinh tế thị trường thông qua các mục đích cụ thể:
- Góp phần công khai, minh bạch thông tin tài chính, ngân sách của đơn vị được kiểm toán và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo niềm tin cho thị trường.
- Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, nhà đầu tư, khách hàng, bên cho vay và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến đơn vị được kiểm toán.
- Phòng ngừa, phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, lãng phí, thất thoát tài sản, tham nhũng trong quản lý và sử dụng tài chính, tài sản.
- Nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản trị của các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2011/L-CTN | Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2011 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật kiểm toán độc lập
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2011./.
|
| CHỦ TỊCH |
Order No. 06/2011/L-CTN of April 08, 2011 on the promulgation of The Law on Independent Audit
- Số hiệu: 06/2011/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 08/04/2011
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Minh Triết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
