Tóm tắt Lệnh số 06/2010/L-CTN công bố Luật An toàn thực phẩm (Điều 1 đến Điều 4)
Lệnh số 06/2010/L-CTN ngày 28 tháng 6 năm 2010 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố Luật An toàn thực phẩm đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010. Đây là văn bản pháp lý nền tảng, đặt ra các quy chuẩn, nguyên tắc và trách nhiệm của các bên liên quan nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe nhân dân. Dưới đây là chi tiết nội dung tóm tắt từ Điều 1 đến Điều 4 của Luật An toàn thực phẩm năm 2010.
- Phạm vi điều chỉnh của Luật An toàn thực phẩm (Điều 1)
Điều 1 xác định rõ giới hạn và phạm vi tác động pháp lý của Luật, bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Xác định các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm và xuất nhập khẩu thực phẩm.
- Quy định về hoạt động quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; hoạt động kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm.
- Quy định các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm.
- Xác định nội dung và trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm từ trung ương đến địa phương.
- Đối tượng áp dụng của Luật An toàn thực phẩm (Điều 2)
Luật quy định phạm vi áp dụng rộng rãi đối với mọi chủ thể tham gia vào chuỗi cung ứng và quản lý thực phẩm tại Việt Nam:
- Áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước tham gia vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc các hoạt động khác liên quan đến an toàn thực phẩm.
- Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam hoặc có hoạt động liên quan trực tiếp đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam.
- Giải thích từ ngữ và các khái niệm pháp lý then chốt (Điều 3)
Để bảo đảm tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, Điều 3 đưa ra định nghĩa pháp lý cho các thuật ngữ quan trọng nhất trong lĩnh vực an toàn thực phẩm:
- An toàn thực phẩm: Là việc bảo đảm rằng thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người khi được chế biến và tiêu dùng theo đúng mục đích hướng dẫn.
- Sản xuất thực phẩm: Là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, thu hoạch, đánh bắt, khai thác, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm.
- Kinh doanh thực phẩm: Là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động giới thiệu, dịch vụ bảo quản, dịch vụ vận chuyển hoặc bán thực phẩm.
- Mối nguy an toàn thực phẩm: Là tác nhân sinh học, hóa học hoặc vật lý có trong thực phẩm hoặc điều kiện của thực phẩm có khả năng gây tác động xấu đến sức khỏe con người.
- Sự cố an toàn thực phẩm: Là tình huống xảy ra do ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm gây hại trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người.
- Các nguyên tắc cốt lõi trong quản lý an toàn thực phẩm (Điều 4)
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt cho toàn bộ hệ thống quản lý an toàn thực phẩm tại Việt Nam, bao gồm:
- Trách nhiệm toàn dân: Bảo đảm an toàn thực phẩm là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhằm bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng. Đây không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là đạo đức kinh doanh.
- Quản lý dựa trên quy chuẩn kỹ thuật: Hoạt động quản lý an toàn thực phẩm phải được thực hiện trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và các tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng.
- Quản lý theo chuỗi: Việc quản lý phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm, từ khâu sản xuất ban đầu (nông trại) cho đến khâu tiêu dùng cuối cùng (bàn ăn).
- Phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước: Bảo đảm sự phối hợp liên ngành chặt chẽ, phân định rõ ràng trách nhiệm giữa các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.
- Tính khoa học, khách quan và minh bạch: Công tác quản lý an toàn thực phẩm phải bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai và minh bạch, dựa trên việc đánh giá và phân tích nguy cơ đối với sức khỏe con người.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHỦ TỊCH NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2010/L-CTN | Hà Nội, ngày 28 tháng 06 năm 2010 |
LỆNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT
CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;
Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
NAY CÔNG BỐ
Luật an toàn thực phẩm
Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2010.
|
| CHỦ TỊCH |
Order No. 06/2010/L-CTN of June 28, 2010, on the promulgation of the Law on Food Safety
- Số hiệu: 06/2010/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 28/06/2010
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Minh Triết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
