Tóm tắt Lệnh số 05/2007/L-CTN công bố Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
Lệnh số 05/2007/L-CTN ngày 30 tháng 4 năm 2007 của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố Pháp lệnh Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế. Đây là văn bản pháp lý nền tảng nhằm thiết lập khuôn khổ pháp lý đồng bộ, chặt chẽ cho hoạt động hợp tác quốc tế của các cơ quan, tổ chức tại Việt Nam. Dưới đây là phân tích chi tiết về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của Pháp lệnh này.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Pháp lệnh này quy định chi tiết về nguyên tắc, thẩm quyền, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế. Phạm vi áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức sau đây khi nhân danh cơ quan, tổ chức mình để ký kết thỏa thuận quốc tế:
- Các cơ quan nhà nước ở trung ương bao gồm: Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
- Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2: Giải thích từ ngữ
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật, Điều 2 đưa ra các định nghĩa pháp lý cốt lõi:
- Thỏa thuận quốc tế: Là văn bản thỏa thuận về hợp tác quốc tế được ký kết nhân danh cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 1 với bên ký kết nước ngoài. Thỏa thuận này không được làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc của Chính phủ Việt Nam theo luật pháp quốc tế.
- Bên ký kết nước ngoài: Bao gồm các cơ quan chính quyền địa phương, các ban, ủy ban của nghị viện hoặc quốc hội nước ngoài, các cơ quan, tổ chức thuộc bộ, ngành nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế và các tổ chức nước ngoài khác.
- Ký kết thỏa thuận quốc tế: Là quá trình bao gồm các hành vi pháp lý như ký, phê duyệt, thông qua thỏa thuận quốc tế hoặc trao đổi văn kiện tạo nên thỏa thuận quốc tế.
Điều 3: Nguyên tắc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
Việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau đây nhằm bảo vệ an ninh quốc gia và chủ quyền đất nước:
- Phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Phải tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bảo đảm bình đẳng và cùng có lợi.
- Không được nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để ký kết thỏa thuận quốc tế.
- Không được tạo ra, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ của Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam.
- Nội dung thỏa thuận phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức tiến hành ký kết và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình, thủ tục được pháp luật quy định.
Điều 4: Quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế
Để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong hoạt động đối ngoại, công tác quản lý nhà nước được phân định rõ ràng:
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế trên phạm vi cả nước.
- Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước, chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thỏa thuận quốc tế.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý, giám sát chặt chẽ việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 05/2007/L-CTN | Hanoi , April 30, 2007 |
ORDER
ON THE PROMULGATION OF ORDINANCE
THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Pursuant to Articles 103 and 106 of the 1992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam, which was amended and supplemented under Resolution No. 51/2001/QH10 of December 25, 2001, of the Xth National Assembly, the 10th session;
Pursuant to Article 19 of the Law on Organization of the National Assembly;
Pursuant to Article 51 of the Law on Promulgation of Legal Documents,
PROMULGATES:
the Ordinance on Conclusion and Implementation of International Agreements,
which was passed on April 20, 2007, by the Standing Committee of the XIth National Assembly of the Socialist Republic of Vietnam.
...
...
...
THE PRESIDENT OF THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Nguyen Minh Triet
- 1Ordinance No. 33/2007/PL-UBTVQH11 of April 20, 2007, on conclusion and implementation of international agreements.
- 2Resolution no. 51/2001/NQ-QH10 of December 25, 2001 on amendments and supplements to a number of articles of the 1992 constitution of the socialist republic of Vietnam
- 31992 Constitution of the Socialist Republic of Vietnam
Order No. 05/2007/L-CTN of April 30, 2007, on the promulgation of Ordinance on Conclusion and Implementation of International Agreements.
- Số hiệu: 05/2007/L-CTN
- Loại văn bản: Lệnh
- Ngày ban hành: 30/04/2007
- Nơi ban hành: Chủ tịch nước
- Người ký: Nguyễn Minh Triết
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
