Công văn số 767/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 07 tháng 03 năm 2012 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng hợp đồng và các tài sản liên quan kèm theo. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp thống nhất phương án kê khai, nộp thuế khi thực hiện các giao dịch chuyển giao quyền và nghĩa vụ hợp đồng cùng tài sản đi kèm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam có phát sinh nghiệp vụ chuyển nhượng hợp đồng thương mại, hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng dự án, đồng thời thực hiện bàn giao các tài sản liên quan trực tiếp đến hợp đồng đó cho bên nhận chuyển nhượng.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng
- Hoạt động chuyển nhượng hợp đồng và chuyển giao tài sản kèm theo là hoạt động cung ứng dịch vụ, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản có thu tiền, do đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT giao cho bên nhận chuyển nhượng. Thuế suất thuế GTGT được áp dụng theo mức thuế suất quy định đối với từng loại tài sản hoặc dịch vụ chuyển nhượng cụ thể (thông thường áp dụng mức thuế suất 10%).
- Giá tính thuế GTGT được xác định là giá chuyển nhượng thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng (chưa bao gồm thuế GTGT). Trường hợp giá chuyển nhượng không theo giá khách quan trên thị trường, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với thu nhập từ chuyển nhượng
- Khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng hợp đồng và tài sản kèm theo được xác định là khoản thu nhập khác của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN đối với phần thu nhập này theo mức thuế suất phổ thông (áp dụng mức 25% theo quy định tại thời điểm ban hành công văn).
- Phương pháp xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng được tính bằng doanh thu chuyển nhượng thực tế trừ (-) giá trị còn lại của tài sản chuyển nhượng (nếu có), trừ (-) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện thủ tục chuyển nhượng hợp đồng và bàn giao tài sản (như chi phí môi giới, chi phí pháp lý, chi phí hồ sơ).
Quy định về hóa đơn, chứng từ và điều kiện khấu trừ
- Bên chuyển nhượng phải xuất hóa đơn tài chính hợp lệ, ghi rõ nội dung chuyển nhượng hợp đồng và danh mục tài sản kèm theo đúng thực tế giao dịch.
- Bên nhận chuyển nhượng sử dụng hóa đơn GTGT nhận được, kết hợp với hợp đồng chuyển nhượng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng (đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN hoặc phân bổ vào giá trị tài sản cố định theo quy định.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn số 767/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ký ban hành (ngày 07 tháng 03 năm 2012). Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được căn cứ trên các quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| MINISTRY OF FINANCE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No: 767/TCT-CS | Ha Noi, March 7, 2012 |
To: Hanoi Tax Department
In response to Hanoi Tax Department’s Official Letter No. 20997/CT-HTr of August 22, 2011, on transfer of contracts and related assets between two foreign businesses, the General Department of Taxation gives the following opinions:
Articles 3 and 4 of Law No. 13/2008/QH12 on Value Added Tax provide:
“Article 3. Taxable objects
Goods and services used for production, trading or consumption in Viet Nam are subject to value added tax, except those specified in Article 5 of this Law.
Article 4. Taxpayers
Taxpayers include organizations and individuals producing or trading in goods or services subject to value added tax (below referred to as business establishments) and organizations and individuals importing goods subject to value added tax (below referred to as importers)”.
Item b, Clause 1, Article 2 of the Law on Enterprise Income Tax provides:
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Taxpayers are goods and service production and trading organizations which have taxable incomes under the provisions of this Law (below referred to as enterprises), including:
….
b/ Enterprises established under foreign laws (below referred to as foreign enterprises) with or without Vietnam-based permanent establishments in Viet Nam”.
Point 1.4, Part A of the Ministry of Finance’s Circular No. 130/2008/TT-BTC of December 26, 2008 also provides enterprises established under foreign laws with Vietnam-based permanent establishments in Viet Nam.
Point 1, Section I of the Ministry of Finance’s Circular No. 134/2008/TT-BTC of December 31, 2008 provides:
“1. Application of this Circular
The guidance under this Circular is applicable to the following subjects (other than those specified in Section II, Part A of this Circular):
- Foreign businesses with or without Vietnam-based permanent establishments in Viet Nam; and resident or non-resident foreign businessmen doing business in Viet Nam or earning incomes in Viet Nam under contracts, agreements or commitments between them and Vietnamese organizations and individuals (below collectively referred to as foreign contractors).
- Foreign businesses with or without Vietnam-based permanent establishments in Viet Nam; and resident or non-resident foreign businessmen doing business in Viet Nam or earning incomes in Viet Nam under contracts, agreements or commitments between them and foreign contractors to perform part of contractor agreements (below collectively referred to as foreign subcontractors)”.
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- In case EMSI Company is a foreign business without Vietnam-based permanent establishment in Viet Nam under regulations, the transfer is not liable to enterprise income tax and value added tax.
- In case EMSI Company is a foreign business with Vietnam-based permanent establishment in Viet Nam under regulations and the contract performance is attached to such permanent establishment, EMSI Company is obliged to pay enterprise income tax and value added tax under current regulations.
Above is the reply of the General Department of Taxation to the Hanoi Tax Department for examination and specific handling in conformity with reality and legal regulations.
FOR THE GENERAL DIRECTOR
OF TAXATION
DEPUTY DIRECTOR OF TAXATION
Cao Anh Tuan
- 1Circular No. 134/2008/TT-BTC of December 31, 2008, guiding the performance of tax obligations applicable to foreign organizations and individuals doing business or earning incomes in Vietnam.
- 2Circular No. 130/2008/TT-BTC of December 26, 2008, guiding the implementation of a number of articles of Enterprise Income Tax Law No. 14/2008/QH12, and guiding the implementation of the Governments Decree No. 124/2008/ ND-CP of December 11, 2008, which details the implementation of a number of articles of the Law on Enterprise Income Tax.
- 3Law No. 13/2008/QH12 of June 3, 2008, on value-added tax.
- 4Law No. 14/2008/QH12 of June 3, 2008, on enterprise income tax.
- 5Law no. 60/2005/QH11 of November 29, 2005 on enterprises
Official Dispatch No. 767/TCT-CS of March 7, 2012, on tax policies applicable to transfer of contracts and related assets
- Số hiệu: 767/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/03/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/03/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
