Tóm tắt Công văn số 763/BTC-TCT ngày 16/01/2009 của Bộ Tài chính
Công văn số 763/BTC-TCT được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn việc xác định tỷ lệ giá trị gia tăng (GTGT) làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Văn bản này đặc biệt hướng tới các đối tượng là tổ chức, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định về kế toán, hóa đơn và chứng từ theo quy định của pháp luật.
1. Đối tượng áp dụng hướng dẫn tỷ lệ giá trị gia tăng
Hướng dẫn tại Công văn này được áp dụng đối với các đối tượng cụ thể sau:
- Các cơ sở kinh doanh, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng.
- Các đối tượng kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ hoặc thực hiện không đầy đủ, không đảm bảo tính chính xác để làm cơ sở tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
2. Khung tỷ lệ giá trị gia tăng áp dụng cho các ngành nghề kinh doanh
Bộ Tài chính quy định khung tỷ lệ giá trị gia tăng tính trên doanh thu đối với từng nhóm ngành nghề kinh doanh cụ thể để làm căn cứ xác định số thuế GTGT phải nộp:
- Hoạt động thương mại (bán buôn, bán lẻ): Tỷ lệ giá trị gia tăng được quy định dao động trong khoảng từ 10% đến 20% trên doanh thu.
- Hoạt động dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ giá trị gia tăng áp dụng đối với nhóm này ở mức cao, dao động từ 30% đến 50% trên doanh thu.
- Hoạt động sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: Tỷ lệ giá trị gia tăng được xác định trong khoảng từ 15% đến 30% trên doanh thu.
- Các hoạt động kinh doanh khác: Tỷ lệ giá trị gia tăng áp dụng từ 10% đến 30% trên doanh thu tùy thuộc vào tính chất cụ thể của từng loại hình kinh doanh.
3. Nguyên tắc xác định và thẩm quyền quyết định tỷ lệ cụ thể
Để đảm bảo tính sát thực và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương, Công văn 763/BTC-TCT đưa ra các nguyên tắc triển khai như sau:
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để xây dựng tỷ lệ giá trị gia tăng cụ thể cho từng ngành nghề, từng địa bàn trên cơ sở khung tỷ lệ do Bộ Tài chính ban hành.
- Cục Thuế trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố quyết định ban hành tỷ lệ giá trị gia tăng cụ thể áp dụng thống nhất tại địa phương.
- Việc xác định tỷ lệ cụ thể phải đảm bảo nguyên tắc sát với thực tế kinh doanh, công bằng giữa các hộ kinh doanh cùng ngành nghề, đồng thời khuyến khích các cơ sở kinh doanh thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ.
4. Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 763/BTC-TCT đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thuế đối với khu vực kinh tế phi chính thức, hộ kinh doanh cá thể. Việc đưa ra khung tỷ lệ GTGT giúp cơ quan thuế có cơ sở pháp lý vững chắc để ấn định thuế hoặc tính thuế trực tiếp một cách minh bạch, hạn chế thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo động lực thúc đẩy các hộ kinh doanh chuyển đổi sang mô hình hạch toán kế toán đầy đủ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 763/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 16 tháng 1 năm 2009 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Căn cứ Khoản 2 Điều 11 Chương II Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008; Điều 38 Luật Quản lý thuế; Điều 8 Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; điểm 2.2.c Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng;
Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ lệ giá trị gia tăng áp dụng từ ngày 1/1/2009 làm căn cứ tính thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật như sau:
1. Biểu tỷ lệ giá trị gia tăng (sau gọi là tỷ lệ GTGT) được xác định trên cơ sở Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam quy định cho sáu (06) nhóm ngành kinh tế và năm (05) khu vực địa lý được đánh số thứ tự từ khu vực I đến khu vực V trên cơ sở Quyết định 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007 (phụ lục chi tiết đính kèm công văn này).
2. Tỷ lệ GTGT quy định cho các khu vực và các nhóm ngành bao gồm tỷ lệ sàn (tỷ lệ tối thiểu) và tỷ lệ trần (tỷ lệ tối đa).
3. Căn cứ tỷ lệ quy định của Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục thuế đối chiếu với tình hình kinh tế xã hội tại địa phương để nghiên cứu và ban hành tỷ lệ GTGT áp dụng tại địa phương, không tiếp tục mở rộng thành nhiều nhóm nhỏ (riêng đối với ngành thương mại bán các mặt hàng trong trường hợp cần thiết có thể phân thành 2 nhóm: bán buôn, bán lẻ) và không vượt quá khung tỷ lệ trần, sàn theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Công văn này thay thế công văn số 15907/BTC-TCT ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các địa phương báo cáo để Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) nghiên cứu sửa đổi bổ sung./.
|
Nơi nhận: | TUQ. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU TỶ LỆ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (%) TRÊN DOANH SỐ ÁP DỤNG TÍNH THUẾ GTGT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
(ban hành kèm theo công văn số 763 /BTC-TCT ngày16 / 1 /2009 của Bộ Tài chính)
| STT | Nhóm ngành nghề | Tỷ lệ GTGT | ||||
| Khu vực I | Khu vực II | Khu vực III | Khu vực IV | Khu vực V | ||
| I. | Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; khai khoáng; công nghiệp chế biến, chế tạo; sản xuất và phân phối điện, khi đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải. | 22-27 | 20-25 | 15-20 | 11-16 | 17-22 |
| Riêng “sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị và sản phẩm kim loại đúc sẵn”; hoạt động gia công. | 25-30 | 23-28 | 18-23 | 15-20 | 20-25 | |
| II. | Xây dựng |
|
|
|
|
|
| 1. | Có bao thầu NVL | 25-30 | 22-27 | 15-20 | 10-15 | 20-25 |
| 2. | Không bao thầu NVL | 35-40 | 32-37 | 23-28 | 18-23 | 28-33 |
| III. | Bán buôn, bán lẻ; sửa chữa ôtô, môtô, xe máy và xe có động cơ khác |
|
|
|
|
|
| 1. | Bán buôn, bán lẻ các mặt hàng Riêng bán buôn Bán buôn Bán lẻ | 4-9 10-13 | 3-7
| 2-4
| 2-3
| 3-6
|
| 2. | Bán vàng bạc, đá quý, xe hai bánh gắn máy (gồm cả xe đạp điện) | 1-6 | 1-5 | 1-3 | 1-2 | 1-4 |
| 3. | Riêng hoạt động “bảo dưỡng, sửa chữa ôtô, xe máy và xe có động cơ khác” | 25-30 | 23-28 | 18-23 | 15-20 | 20-25 |
| 4. | Môi giới, đấu giá | 35-40 | 32-37 | 25-30 | 20-25 | 30-35 |
| 5. | Đại lý hưởng hoa hồng | 35-40 | 32-37 | 25-30 | 20-25 | 30-35 |
| IV. | Vận tải kho bãi |
|
|
|
|
|
| 1. | Vận tải hành khách | 25-30 | 22-27 | 15-20 | 10-15 | 20-25 |
| 2. | Vận tải hàng hóa | 20-25 | 17-22 | 12-17 | 10-15 | 15-20 |
| 3. | Riêng "Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ cho vận tải" | 35-40 | 32-37 | 25-30 | 20-25 | 30-35 |
| V. | Dịch vụ ăn uống | 30-35 | 27-32 | 17-22 | 12-17 | 20-25 |
| VI. | Dịch vụ lưu trú và các dịch vụ khác |
|
|
|
|
|
| 1. | Dịch vụ lưu trú |
|
|
|
|
|
| a. | Cho thuê nhà làm văn phòng, cửa hàng; cho người nước ngoài thuê nhà; | 35-40 | 32-37 | 25-30 | 20-25 | 30-35 |
| b. | Cho học sinh, sinh viên, công nhân khu lao động thuê nhà; cho các đối tượng khác thuê nhà để ở. | 30-35 | 27-32 | 20-25 | 15-20 | 25-30 |
| c. | Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ | 35-40 | 32-37 | 25-30 | 20-25 | 30-35 |
| 2. | Cho thuê máy móc, thiết bị (không kèm theo người điều khiển); cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình, cho thuê tài sản khác. | 35-40 | 32-37 | 25-30 | 20-25 | 30-35 |
| 3. | Dịch vụ cầm đồ | 35-40 | 32-37 | 25-30 | 20-25 | 30-35 |
| 4. | Dịch vụ khác | 30-35 | 28-33 | 23-28 | 20-25 | 25-30 |
B. NHÓM NGÀNH NGHỀ
Sáu (06) nhóm ngành nghề trong Biểu tỷ lệ GTGT được xác định trên cơ sở Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
C. KHU VỰC ĐỊA LÝ
05 khu vực địa lý được xác định trên cơ sở Quyết định 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2007, như sau:
- Khu vực I: Vùng đô thị loại đặc biệt gồm các phường thuộc các quận của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
- Khu vực II: Vùng đô thị gồm các phường thuộc các quận của các thành phố trực thuộc trung ương (không bao gồm các phường nêu tại khu vực I) và các phường thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (không bao gồm các phường quy định tại khu vực III và khu vực IV dưới đây).
- Khu vực III: Vùng núi thấp - vùng sâu gồm:
+ Các xã, phường, thị trấn miền núi được công nhận là xã miền núi tại các Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997; Quyết định số 26/1998/QĐ-UB ngày 18/3/1998; Quyết định số 21/1998/QĐ-UBDT&MN ngày 25/02/1998; Quyết định số 363/2005/QĐ-UBDT ngày 15/8/2005, Quyết định số 01/2007/QĐ-UBDT ngày 31/5/2007 của Uỷ ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung của Uỷ ban Dân tộc.
+ Các xã, phường, thị trấn vùng sâu là các xã đồng bằng có điều kiện khó khăn về địa lý tự nhiên, khắc nghiệt về thời tiết, xa xôi hẻo lánh, xa các trung tâm văn hoá chính trị xã hội, đi lại khó khăn, ... được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH- BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Uỷ ban Dân tộc mà cán bộ, công chức công tác tại địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực.
- Khu vực IV: Vùng cao - hải đảo gồm:
+ Các xã, phường, thị trấn được công nhận là xã vùng cao theo các Quyết định của Uỷ ban Dân tộc nêu tại khu vực III.
+ Các xã hải đảo.
- Khu vực V: Vùng còn lại là các xã, thị trấn không thuộc quy định tại khu vực III, khu vực IV nêu trên.
- 1Circular No. 129/2008/TT-BTC of December 26, 2008, guiding the implementation of a number of articles of the Value-Added Tax Law and guiding the implementation of the Government’s Decree No. 123/2008/ND-CP of December 8, 2008, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Value-Added Tax Law.
- 2Decree no. 123/2008/ND-CP of December 8, 2008, detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Law on Value-Added Tax.
- 3Law No. 13/2008/QH12 of June 3, 2008, on value-added tax.
- 4Decision No. 10/2007/QD-TTg of January 23, 2007 promulgating the Vietnams system of Economic Branches
- 5Law No. 78/2006/QH11 of November 29, 2006 on tax administration
- 6Joint circular No. 11/2005/TTLT-BNV-BLDTBXH-BTC-UBDT
Official Dispatch No. 763/BTC-TCT of January 16, 2009, on guiding added-value ratios applicable to business activities, business households and business individuals that fail to comply with or to fully comply with regulations on accounting, invoices and documents
- Số hiệu: 763/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/01/2009
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
