Tóm tắt Công văn số 5230/BTC-TCHQ ngày 20/04/2006 của Bộ Tài chính về việc hoàn thuế nhập khẩu
Công văn số 5230/BTC-TCHQ được ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến thủ tục, điều kiện hoàn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho cơ quan hải quan các cấp và các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu tại thời điểm ban hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi về hoàn thuế nhập khẩu
Dưới đây là các quy định chi tiết về đối tượng, điều kiện và thủ tục hoàn thuế nhập khẩu được phân tích cụ thể theo nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính:
1. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế nhập khẩu
- Hàng hóa nhập khẩu nhưng thực tế không nhập khẩu hoặc phải tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba.
- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng thực tế đã đưa vào sản xuất và sản phẩm đã được xuất khẩu ra nước ngoài trong thời hạn quy định.
- Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng sau đó được miễn thuế, giảm thuế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các trường hợp nộp nhầm, nộp thừa tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước trong quá trình làm thủ tục hải quan.
2. Điều kiện áp dụng hoàn thuế nhập khẩu
- Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ chứng minh hàng hóa thực tế đã xuất khẩu hoặc thực tế không nhập khẩu vào Việt Nam.
- Hàng hóa tái xuất phải đảm bảo còn nguyên trạng, chưa qua sử dụng hoặc gia công, chế biến tại Việt Nam (đối với trường hợp hoàn thuế hàng tái xuất trả lại).
- Đối với nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp phải xây dựng định mức tiêu hao nguyên liệu rõ ràng và được cơ quan hải quan kiểm tra, xác nhận dựa trên tờ khai hải quan thực xuất.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải hợp lệ và phù hợp với quy định của pháp luật quản lý ngoại hối.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế nhập khẩu
- Công văn yêu cầu hoàn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ lý do hoàn thuế, số tiền thuế đề nghị hoàn và cam kết tính chính xác của số liệu kê khai.
- Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu và tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của cơ quan hải quan).
- Hợp đồng mua bán ngoại thương, hóa đơn thương mại (Invoice) và phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List) liên quan đến lô hàng đề nghị hoàn thuế.
- Chứng từ nộp thuế nhập khẩu (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc biên lai nộp thuế).
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng cho lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành.
4. Trách nhiệm của cơ quan hải quan và thời hạn giải quyết
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ hoàn thuế do doanh nghiệp nộp.
- Thực hiện việc đối chiếu số liệu chặt chẽ giữa tờ khai nhập khẩu, tờ khai xuất khẩu và chứng từ nộp thuế để xác định chính xác số thuế được hoàn, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
- Ra quyết định hoàn thuế hoặc không hoàn thuế (nêu rõ lý do bằng văn bản) trong thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế và hải quan kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan để thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận thương mại để trục lợi tiền hoàn thuế.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây phản ánh các quy định hướng dẫn tại thời điểm ban hành Công văn số 5230/BTC-TCHQ. Doanh nghiệp cần đối chiếu với các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế hiện hành để áp dụng chính xác cho các giao dịch hiện tại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THE MINISTRY OF FINANCE | SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
| No. 5230/BTC-TCHQ | Hanoi, April 20, 2006 |
To: The Customs Departments of provinces and cities
The Finance Ministry has received official letters of some enterprises requesting guidance on duty refund for goods imported into the domestic market then exported into export processing zones or supplied to export processing enterprises. For uniform implementation, the Finance Ministry hereby provides the following opinions:
1. Item I, Section E of Circular No.113/2005/TT-BTC of December 15, 2005, does not stipulate the refund of import duty for cases where goods are imported into the domestic market then exported into export processing zones or supplied to export processing enterprises. So, for cases where customs declarations are registered from January 1, 2006 on, goods imported in the forms of business then sold into non-tariff zones (including export processing zones and export processing enterprises) shall not be entitled to import duty refund.
2. For cases where customs declarations were declared before January 1, 2006, goods imported in the forms of business then sold into export processing enterprises shall be refunded import duty. In cases where goods were exported into an export processing zone but their export procedures were carried out at a border gate other than the border gate at which their import procedures were carried out and the goods inspection section of their export declaration does not specify the import declaration form which the exported goods belong to, in order to properly settle the duty refund and prevent its abuse, provincial/municipal Customs Departments should coordinate with provincial/municipal Taxation Departments in checking and determining whether goods have been actually exported and enterprises have received money and produced payment vouchers of the exported goods, they shall be refunded the paid duty amount or shall not have to pay the duty if they have not paid the duty yet. The refund procedures shall comply with the provisions of Point 1.9, Item I, Section E of the Finance Ministry’s Circular No. 87/2004/TT-BTC of August 31, 2004.
The Finance Ministry hereby notifies the Customs Departments of provinces and cities for compliance.-
UNDER THE AUTHORIZATION OF THE MINISTER OF FINANCE
FOR THE GENERAL DIRECTOR OF TAXATION
DEPUTY GENERAL DIRECTOR
Dang Thi Binh An
...
...
...
Official Dispatch No. 5230/BTC-TCHQ of April 20, 2006, on refund of import duty
- Số hiệu: 5230/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2006
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
